Ở đây lạnh hơn Bắc Kinh nhiều
| # | Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Nghe |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 事情 | shìqing | sự việc, việc | |
| 2 | 晴 | qíng | trời quang, nắng | |
| 3 | 正 | zhèng | đang, đúng lúc đang | |
| 4 | 外面 | wàimiàn | bên ngoài | |
| 5 | 阴 | yīn | âm u, nhiều mây | |
| 6 | 从小 | cóngxiǎo | từ nhỏ | |
| 7 | 地铁 | dìtiě | tàu điện ngầm | |
| 8 | 楼 | lóu | tòa nhà; tầng | |
| 9 | 站 | zhàn | trạm, ga | |
| 10 | 小时候 | xiǎoshíhou | hồi nhỏ | |
| 11 | 好 | hǎo | rất, khá (phó từ) |
1. 你看,前边的那个人 高啊!
2. 今天的天气没有昨天好, 下着雨呢。
3. 对不起,公司这几天 很多,太忙了,所以忘了你的生日。
4. A:我 就爱动,经常跟朋友一起踢球、跑步。 B:所以你身体这么好!
5. A:小雪在做什么呢? B:快要考试了,她 看书呢。
多了 hoặc 得多 đứng sau tính từ để biểu thị mức chênh lệch lớn.
Khi động từ có bổ ngữ trạng thái, 比 có thể đặt trước hoặc sau động từ.
Khi động từ vừa có tân ngữ vừa có bổ ngữ trạng thái, có thể đưa tân ngữ lên trước hoặc lặp lại động từ. Với động từ ly hợp, cần lặp lại thành tố động từ.
Làm việc theo cặp. Gọi điện hỏi thời tiết ở hai nơi khác nhau rồi so sánh. Cố gắng sử dụng từ mới và các cấu trúc 比……多了 / 得多.