Chúng tôi yêu thích giờ học tiếng Trung
| # | Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Nghe |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 新年 | xīnnián | Năm mới | |
| 2 | 教 | jiāo | dạy | |
| 3 | 花 | huā | hoa | |
| 4 | 希望 | xīwàng | hy vọng, mong | |
| 5 | 上面 | shàngmiàn | phía trên, bề mặt | |
| 6 | 洗手间 | xǐshǒujiān | nhà vệ sinh | |
| 7 | 里面 | lǐmiàn | bên trong | |
| 8 | 笔 | bǐ | nét (chữ); bút | |
| 9 | 可能 | kěnéng | có thể, có lẽ | |
| 10 | 上网 | shàngwǎng | lên mạng | |
| 11 | 那样 | nàyàng | như thế, như vậy | |
| 12 | 告诉 | gàosu | nói, cho biết | |
| 13 | 班 | bān | lớp |
1. 你们 有多少学生?
2. 妹妹喜欢 听歌、看电影。
3. 教室的门开着,但是 没有人。
4. A:小李呢?我找她有点儿事。 B: 去洗手间了。她回来后,我让她去找你。
5. A:姐姐,家月 我你已经接到她们了。谢谢你! B:不客气。
Một số động từ như 拿、送、卖 kết hợp với 给 có thể mang hai tân ngữ: tân ngữ thứ nhất thường chỉ người, tân ngữ thứ hai chỉ vật.
Trong câu so sánh với 比, cụm số từ + lượng từ đặt sau tính từ để cho biết mức chênh lệch cụ thể.
一点儿 hoặc 一些 đứng sau tính từ để biểu thị mức khác biệt không lớn.
Làm việc theo cặp. Năm mới sắp đến: hai người tặng quà cho nhau, có thể mời nhau đến nhà dự tiệc và cố gắng dùng từ vựng, câu hai tân ngữ và câu so sánh của bài.