Ăn Tết một mình thì buồn biết bao!
| # | Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Nghe |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 站 | zhàn | đứng | |
| 2 | 包 | bāo | túi; gói, bọc | |
| 3 | 过年 | guònián | ăn Tết, đón năm mới | |
| 4 | 没意思 | méi yìsi | chán, không thú vị | |
| 5 | 位 | wèi | vị (lượng từ kính trọng cho người) | |
| 6 | 前面 | qiánmiàn | phía trước | |
| 7 | 房子 | fángzi | nhà, căn nhà | |
| 8 | 小孩儿 | xiǎoháir | trẻ con | |
| 9 | 女孩儿 | nǚháir | bé gái, cô gái | |
| 10 | 姓 | xìng | họ; mang họ | |
| 11 | 眼睛 | yǎnjing | mắt | |
| 12 | 跳舞 | tiàowǔ | nhảy, khiêu vũ |
1. 他儿子的 大大的,很漂亮。
2. 他已经几年没回国了,今年想回国 。
3. 我从小就跟老师学 ,学了十多年了。
4. A:请你介绍一下自己。 B:我 李,叫李明,是从上海来的。
5. A:您好!请问,就您一 吗? B:还有个朋友,他一来我们就点菜。
Cấu trúc cơ bản: Địa điểm + Động từ + 着 + người/vật. Thành phần sau động từ thường là người hoặc vật chưa xác định.
多 dùng trong câu cảm thán để nhấn mạnh mức độ rất cao.
Các động từ 上、下、进、出、回、过 kết hợp với 来、去, cùng với 起来, đặt sau động từ để biểu thị hướng vận động.
Nếu có tân ngữ chỉ địa điểm, tân ngữ đặt trước 来/去: 同学们都走出教室去了。 Với tân ngữ chỉ sự vật, có thể đặt trước hoặc sau 来/去: 妈妈让我买回来一些菜。
Làm việc theo cặp. Một người đang tìm nhà, người kia giới thiệu căn nhà và nói về ưu điểm, nhược điểm, hàng xóm và môi trường xung quanh. Cố gắng dùng cấu trúc tồn hiện và bổ ngữ xu hướng của bài.