← Về Từ vựng

So sánh từ cận nghĩa

171 nhóm từ · Pinyin · Nghĩa, cách dùng và ví dụ tiếng Việt

Chọn nhóm từ để đọc bản dịch nghĩa, cách dùng và các ví dụ từ các bảng so sánh gốc. Dấu × được giữ theo tài liệu gốc; bản dịch bên dưới giúp hiểu ý của câu.

一向 · 一直yíxiàng · yìzhíxưa nay vẫn, trước nay luôn / suốt, liên tục, vẫn luôn

一向

yíxiàng

xưa nay vẫn, trước nay luôn

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Từ quá khứ đến hiện tại đều như vậy.
  • Sắc thái nhẹ hơn; dùng trong câu khẳng định và phủ định.
  • (Thời gian) + 一向 + động từ/tính từ. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我一向不喜欢看电影。

    Xưa nay tôi không thích xem phim.

  2. 对这种事情他一向不喜欢。

    Anh ấy xưa nay không thích những chuyện như thế này.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他今年一向强调质量第一。(×)

    Năm nay anh ấy luôn nhấn mạnh chất lượng là hàng đầu. (×)

一直

yìzhí

suốt, liên tục, vẫn luôn

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Làm một việc trong một khoảng thời gian, nhấn mạnh không gián đoạn.
  • Phạm vi sử dụng rộng: quá khứ, tương lai; khẳng định và phủ định.
  • (Thời gian) + 一直 + động từ/tính từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 上午开会他一直没说话。

    Suốt cuộc họp sáng nay, anh ấy không nói gì.

  2. 他一直不爱参加集体活动。

    Anh ấy vẫn luôn không thích tham gia hoạt động tập thể.

  3. 我们一直强调质量第一。

    Chúng tôi luôn nhấn mạnh chất lượng là hàng đầu.

Liên kết nhóm từ này
一贯 · 一直yíguàn · yìzhínhất quán, trước sau như một / suốt, liên tục, vẫn luôn

一贯

yíguàn

nhất quán, trước sau như một

Định ngữ, trạng ngữ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh tư tưởng, quan điểm, thái độ, chính sách hoặc tác phong từ quá khứ đến nay chưa từng thay đổi.
  • Phạm vi sử dụng hẹp; sắc thái mạnh; phần lớn dùng trong câu khẳng định.
  • 一贯的 + danh từ.
  • Thời gian + 一贯 + động từ/tính từ. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 公司一贯坚持公平竞争的原则。

    Công ty luôn nhất quán giữ vững nguyên tắc cạnh tranh công bằng.

  2. 他做事情一贯比较严谨。

    Anh ấy làm việc trước sau vẫn khá cẩn trọng.

  3. 和平外交是我国的一贯的政策。

    Ngoại giao hòa bình là chính sách nhất quán của nước ta.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他昨天一贯不高兴。(×)

    Hôm qua anh ấy suốt ngày không vui. (×)

一直

yìzhí

suốt, liên tục, vẫn luôn

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Làm một việc trong một khoảng thời gian ở quá khứ hoặc tương lai, nhấn mạnh không gián đoạn.
  • Phạm vi sử dụng rộng; sắc thái nhẹ; dùng cả khẳng định và phủ định.
  • Thời gian + 一直 + động từ/tính từ.
  • 一直的 + danh từ. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 公司一直坚持公平竞争的原则。

    Công ty vẫn luôn giữ vững nguyên tắc cạnh tranh công bằng.

  2. 他这几年一直到处旅游。

    Mấy năm nay anh ấy liên tục đi du lịch khắp nơi.

  3. 他昨天一直不高兴。

    Hôm qua anh ấy suốt ngày không vui.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    和平外交是我国的一直的政策。(×)

    Ngoại giao hòa bình là chính sách xuyên suốt của nước ta. (×)

Liên kết nhóm từ này
一连 · 一直yìlián · yìzhíliền, liên tiếp / suốt, liên tục, vẫn luôn

一连

yìlián

liền, liên tiếp

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động tác liên tục không ngừng hoặc tình huống xảy ra liên tiếp; nhấn mạnh tính liên tục và sự nối tiếp sát nhau của động tác hoặc tình huống.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 一连打了3个电话都没人接。

    Gọi liền ba cuộc điện thoại mà không ai nghe máy.

  2. 这雨一连下了10多天。

    Trận mưa này kéo dài liên tiếp hơn mười ngày.

一直

yìzhí

suốt, liên tục, vẫn luôn

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Trạng thái tiếp diễn không thay đổi, không phân chia được thành các đơn vị nối tiếp.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 从去年到现在他身体一直不好。

    Từ năm ngoái đến nay sức khỏe anh ấy vẫn luôn không tốt.

  2. 我一直就很喜欢吃披萨。

    Tôi vốn luôn rất thích ăn pizza.

Liên kết nhóm từ này
不免 · 难免bùmiǎn · nánmiǎnkhông khỏi, khó tránh khỏi / khó tránh khỏi

不免

bùmiǎn

không khỏi, khó tránh khỏi

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khó tránh khỏi một kết quả nào đó: một câu, 不免 + …

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他三天没来上班了,不免让大家有些担心。

    Anh ấy đã ba ngày không đi làm, khiến mọi người không khỏi hơi lo lắng.

  2. 很多人不明原因地病死,不免引起了大家的恐慌。

    Nhiều người chết vì bệnh không rõ nguyên nhân, khó tránh khỏi gây hoang mang cho mọi người.

难免

nánmiǎn

khó tránh khỏi

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Điều dễ xuất hiện; một kết quả nào đó có thể khó tránh khỏi: …是难免的; …是难免的事.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 小孩子犯错是难免的,你就原谅他吧!

    Trẻ con mắc lỗi là điều khó tránh khỏi, bạn hãy tha thứ cho em ấy đi!

  2. 这样的天气出门,迟到是难免的事。

    Ra ngoài trong thời tiết thế này thì đến muộn là chuyện khó tránh khỏi.

Liên kết nhóm từ này
不得不 · 忍不住bùdébù · rěnbuzhùđành phải, buộc phải / không nhịn được, không kìm được

不得不

bùdébù

đành phải, buộc phải

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chủ quan không muốn làm nhưng không có cách nào khác; sức ép đến từ bên ngoài.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 下周就考试了,我不得不坐家里复习。

    Tuần sau thi rồi, tôi đành phải ngồi ở nhà ôn tập.

  2. 妈妈要上班,不得不把我送到奶奶家。

    Mẹ phải đi làm nên đành đưa tôi đến nhà bà nội.

忍不住

rěnbuzhù

không nhịn được, không kìm được

Cụm từ

Nghĩa và cách dùng

  • Không kiểm soát được mong muốn trong lòng hoặc một sự thôi thúc nào đó.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 疼得厉害,他忍不住大叫了一声。

    Đau quá, anh ấy không kìm được mà kêu to một tiếng.

  2. 听了他的幽默,大家都忍不住笑了。

    Nghe những lời hài hước của anh ấy, mọi người đều không nhịn được cười.

Liên kết nhóm từ này
不断 · 不停búduàn · bùtíngkhông ngừng, liên tục / không dừng, không ngớt

不断

búduàn

không ngừng, liên tục

Phó từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là phó từ, thường bổ nghĩa cho động từ trừu tượng: 不断(地)+ 提高/改善/推出 — không ngừng nâng cao/cải thiện/đưa ra.
  • Khi là động từ, làm vị ngữ trong câu: 麻烦/问题/喜讯 + 不断 — phiền phức/vấn đề/tin vui không ngớt.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 老百姓的生活水平不断提高。

    Mức sống của người dân không ngừng được nâng cao.

  2. 交通堵塞的情况不断改善。

    Tình trạng ùn tắc giao thông không ngừng được cải thiện.

  3. 这个机器质量太差了,问题不断。

    Máy này chất lượng quá kém, hết vấn đề này đến vấn đề khác.

  4. 奥运会开幕以后喜讯不断,我们已经得了五块金牌了。

    Từ khi Thế vận hội khai mạc, tin vui liên tiếp đến; chúng ta đã giành năm huy chương vàng.

不停

bùtíng

không dừng, không ngớt

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường bổ nghĩa cho động tác hoặc hiện tượng cụ thể: 不停 + 地 + cười/khóc/vẫy tay/lắc đầu/mưa; nói/trò chuyện/cười/khóc + 个不停.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她在电话里不停地哭,让我赶快过去。

    Cô ấy khóc không ngớt qua điện thoại, bảo tôi mau đến.

  2. 这几天不停地下雨,她的情绪越来越不好。

    Mấy ngày nay mưa không ngớt, tâm trạng cô ấy ngày càng tệ.

  3. 他们一见面就聊个不停。

    Họ vừa gặp nhau là trò chuyện không ngừng.

Liên kết nhóm từ này
不断 · 接连búduàn · jiēliánkhông ngừng, liên tục / liên tiếp, hết lần này đến lần khác

不断

búduàn

không ngừng, liên tục

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Không gián đoạn.
  • 不断 + động từ: nhấn mạnh không có khoảng ngắt.
  • 不断 + số lượng. (×)
  • 不断 + 地 + động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 家里不断传来好消息。

    Từ nhà liên tục truyền đến tin vui.

  2. 希望你不断努力,不断进步!

    Mong bạn không ngừng cố gắng, không ngừng tiến bộ!

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他不断好几天没回家了。(×)

    Anh ấy đã mấy ngày liền không về nhà. (×)

  4. 这儿最近不断地出现问题。

    Gần đây ở đây liên tục xuất hiện vấn đề.

接连

jiēlián

liên tiếp, hết lần này đến lần khác

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Hết lần này đến lần khác: 接连 + động từ; có thể có khoảng ngắt.
  • 接连 + số lượng.
  • 接连 + 地 + động từ. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 家里接连传来好消息。

    Từ nhà liên tiếp truyền đến tin vui.

  2. 他接连发表了好几篇文章。

    Anh ấy liên tiếp công bố mấy bài viết.

  3. 他接连好几天没回家了。

    Anh ấy đã mấy ngày liền không về nhà.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这儿最近接连地出现问题。(×)

    Gần đây ở đây liên tiếp xuất hiện vấn đề. (×)

Liên kết nhóm từ này
不断 · 陆续búduàn · lùxùkhông ngừng, liên tục / lần lượt, nối tiếp nhau

不断

búduàn

không ngừng, liên tục

Phó từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là phó từ: liên tục không gián đoạn; 不断 + động từ.
  • 不断 + động từ + số lượng. (×)
  • Khi là động từ: liên tục không gián đoạn.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 最近几年公司不断发展和壮大。

    Mấy năm gần đây công ty không ngừng phát triển và lớn mạnh.

  2. 医疗技术是在不断进步的。

    Kỹ thuật y tế đang không ngừng tiến bộ.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    讲座开始后又不断进来四五个学生。(×)

    Sau khi buổi giảng bắt đầu, lại có bốn, năm học sinh lần lượt đi vào. (×)

  4. 他们生意很好,财源不断。

    Việc kinh doanh của họ rất tốt, tiền bạc liên tục đổ về.

陆续

lùxù

lần lượt, nối tiếp nhau

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhiều đối tượng có trước có sau, lúc ngắt lúc nối.
  • 陆续 + động từ; 陆续 + động từ + số lượng.
  • Dạng lặp: 陆陆续续.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 下课后大家都陆续离开了。

    Sau giờ học, mọi người lần lượt ra về.

  2. 讲座开始后又陆续进来几个学生。

    Sau khi buổi giảng bắt đầu, lại có vài học sinh lần lượt đi vào.

  3. 最近陆陆续续又收到几封信。

    Gần đây lại lần lượt nhận được mấy lá thư.

Liên kết nhóm từ này
不只 · 不止bùzhǐ · bùzhǐkhông chỉ, không những / không chỉ, hơn; không dừng

不只

bùzhǐ

không chỉ, không những

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Không chỉ, không giới hạn ở đây.
  • Thường dùng cùng 也/还/而且 — cũng/còn/hơn nữa.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他不只对摄影、绘画很感兴趣,对天文、地理等也很感兴趣。

    Anh ấy không chỉ rất hứng thú với nhiếp ảnh, hội họa mà còn rất hứng thú với thiên văn, địa lý và những lĩnh vực khác.

不止

bùzhǐ

không chỉ, hơn; không dừng

Phó từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là phó từ: nhấn mạnh số lượng nhiều hơn mức này, 不止 + số lượng; vượt quá một phạm vi, 不止 + người/sự vật.
  • Khi là động từ: không dừng lại, động từ + 不止; không chỉ giới hạn trong tình hình hiện tại, 不止于此.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 选老张当组长的不止一个人。

    Có hơn một người chọn lão Trương làm tổ trưởng.

  2. 去开会的不止小李,小王也去了。

    Không chỉ Tiểu Lý đi họp, Tiểu Vương cũng đi.

  3. 读着妈妈的信,他泪流不止。

    Đọc thư của mẹ, nước mắt anh ấy chảy không ngừng.

  4. 他很聪明,能力不止于此。

    Anh ấy rất thông minh, năng lực không chỉ dừng ở đó.

Liên kết nhóm từ này
不管 · 尽管bùguǎn · jǐnguǎnbất kể; không quản, không lo / mặc dù; cứ việc

不管

bùguǎn

bất kể; không quản, không lo

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • 不管 + tình huống chưa xác định, (chủ ngữ) + 都…; kết quả đều như nhau.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 不管天气怎么样,我们都要去。

    Bất kể thời tiết thế nào, chúng tôi đều sẽ đi.

  2. 不管多好吃,我也不吃。

    Dù ngon đến đâu tôi cũng không ăn.

尽管

jǐnguǎn

mặc dù; cứ việc

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mặc dù: đưa ra một sự thật, phía sau thường có 但、却… để hô ứng.
  • Ví dụ mưa: thông thường sẽ không đi, nhưng thực tế vẫn đi.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 尽管下雨了,但我们还是要出发。

    Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn sẽ xuất phát.

  2. 尽管她很漂亮,但我不喜欢她。

    Mặc dù cô ấy rất xinh đẹp, tôi không thích cô ấy.

Liên kết nhóm từ này
不管 · 无论bùguǎn · wúlùnbất kể; không quản, không lo / bất luận, dù cho

不管

bùguǎn

bất kể; không quản, không lo

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 不管你什么时候来,我们都很欢迎。

    Bất kể bạn đến lúc nào, chúng tôi đều rất hoan nghênh.

  2. 不管你来不来都告诉我一声。

    Dù bạn đến hay không, hãy báo cho tôi một tiếng.

无论

wúlùn

bất luận, dù cho

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ và văn viết.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 无论阁下何时来访,我们都将热烈欢迎。

    Bất luận quý vị đến thăm lúc nào, chúng tôi đều sẽ nhiệt liệt hoan nghênh.

  2. 无论你来不来,都一定要关注这次会议。

    Dù bạn đến hay không, nhất định vẫn phải quan tâm cuộc họp này.

Liên kết nhóm từ này
不论 · 不管búlùn · bùguǎnbất luận, bất kể / bất kể; không quản, không lo

不论

búlùn

bất luận, bất kể

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ và văn viết; biểu thị điều kiện hoặc tình huống thay đổi nhưng kết quả không thay đổi.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 不论价格是否合适,我们都要买。

    Bất kể giá có hợp lý hay không, chúng tôi đều sẽ mua.

不管

bùguǎn

bất kể; không quản, không lo

Liên từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là liên từ: dùng trong khẩu ngữ; tuy điều kiện hoặc tình huống thay đổi nhưng kết quả không đổi; theo sau là nội dung chưa xác định.
  • Khi là động từ: dùng trong khẩu ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 不管下不下雨,比赛都照常进行。

    Dù có mưa hay không, cuộc thi vẫn diễn ra như thường.

  2. 他从来都不管家务。

    Anh ấy trước nay chẳng bao giờ lo việc nhà.

Liên kết nhóm từ này
享乐 · 享受xiǎnglè · xiǎngshòuhưởng lạc / tận hưởng; được hưởng

享乐

xiǎnglè

hưởng lạc

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mang ý chê; chỉ làm những việc khiến bản thân vui nhưng không có giá trị đối với xã hội.
  • 享乐 + tân ngữ; 很享乐. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 一些大学生只追求享乐,每天不是聚会喝酒就是上网打游戏。

    Một số sinh viên chỉ theo đuổi hưởng lạc, ngày nào cũng hết tụ tập uống rượu lại lên mạng chơi trò chơi.

  2. 她贪图享乐嫁给了一个老头。

    Cô ấy ham hưởng lạc nên lấy một ông già.

享受

xiǎngshòu

tận hưởng; được hưởng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Không mang ý chê; nhận được niềm vui từ một hoạt động.
  • 享受 + tân ngữ; 很享受.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我享受着美食与风景,心中觉得很快乐。

    Tôi tận hưởng món ngon và phong cảnh, trong lòng cảm thấy rất vui.

  2. 我很享受和他在一起的时光。

    Tôi rất tận hưởng khoảng thời gian ở bên anh ấy.

Liên kết nhóm từ này
从来 · 一直cónglái · yìzhítừ trước đến nay / suốt, liên tục, vẫn luôn

从来

cónglái

từ trước đến nay

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Từ quá khứ đến hiện tại đều chưa thay đổi.
  • Phần lớn dùng trong phủ định: 从来 + 不/没 + …
  • Có hạn chế khi dùng trong khẳng định: 从来 + 都/就 + …
  • Không dùng cho tương lai; không có thời gian cụ thể.
  • Thời gian + 从来 + động từ/tính từ. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他从来不迟到。

    Anh ấy chưa bao giờ đến muộn.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他从来在外地工作,最近才回老家。(×)

    Anh ấy từ trước tới nay làm việc xa quê, gần đây mới về quê nhà. (×)

  3. 他从来都是这么听话。

    Anh ấy trước nay luôn ngoan ngoãn như vậy.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我会从来关注这件事。(×)

    Tôi sẽ luôn quan tâm việc này. (×)

  5. × Cách dùng sai trong tài liệu

    今天我从来没看见他。(×)

    Hôm nay tôi suốt cả ngày không thấy anh ấy. (×)

一直

yìzhí

suốt, liên tục, vẫn luôn

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Làm một việc trong một khoảng thời gian ở quá khứ hoặc tương lai; nhấn mạnh không gián đoạn; dùng được cả khẳng định và phủ định.
  • Dùng được ở quá khứ, hiện tại, tương lai.
  • Có thể có thời gian cụ thể: thời gian + 一直 + động từ/tính từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 开会时他一直没说话。

    Trong cuộc họp, anh ấy suốt buổi không nói gì.

  2. 他一直这么听话。

    Anh ấy vẫn luôn ngoan ngoãn như vậy.

  3. 我会一直关注这件事。

    Tôi sẽ luôn quan tâm việc này.

  4. 今天我一直没看见他。

    Hôm nay tôi suốt cả ngày không thấy anh ấy.

Liên kết nhóm từ này
从来 · 历来 · 向来cónglái · lìlái · xiàngláitừ trước đến nay / từ trước tới nay, xưa nay / trước nay vẫn

从来

cónglái

từ trước đến nay

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ, văn viết; phần lớn dùng trong câu phủ định.
  • Chủ thể phần lớn là cá nhân, cũng có thể là tập thể.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我从来不喝酒。

    Tôi chưa bao giờ uống rượu.

  2. 他从来不喜欢热闹。

    Anh ấy trước nay không thích sự náo nhiệt.

历来

lìlái

từ trước tới nay, xưa nay

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phần lớn dùng trong văn viết; rất ít dùng trong phủ định.
  • Chủ thể phần lớn là những đối tượng có lịch sử lâu dài như quốc gia, công ty; rất ít khi nói về cá nhân.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 中国人历来喜欢红色。

    Người Trung Quốc xưa nay thích màu đỏ.

  2. 中国皇帝历来都自称“天子”。

    Các hoàng đế Trung Quốc xưa nay đều tự xưng là “Thiên tử”.

  3. 分久必合合久必分,历来如此。

    Chia lâu ắt hợp, hợp lâu ắt chia, xưa nay vẫn vậy.

向来

xiànglái

trước nay vẫn

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ, văn viết; thường dùng cả trong khẳng định và phủ định.
  • Chủ thể phần lớn là cá nhân, cũng có thể là tập thể.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她向来做事小心。

    Cô ấy trước nay làm việc luôn cẩn thận.

  2. 他向来不喜欢热闹。

    Anh ấy trước nay không thích sự náo nhiệt.

  3. 机会总是留给有准备的人,向来如此。

    Cơ hội luôn dành cho người có chuẩn bị, trước nay vẫn thế.

Liên kết nhóm từ này
从来 · 始终cónglái · shǐzhōngtừ trước đến nay / từ đầu đến cuối, suốt

从来

cónglái

từ trước đến nay

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh từ quá khứ đến nay đều như vậy.
  • Thường dùng trong phủ định; khẳng định có hạn chế.
  • Không thể cùng xuất hiện với thời gian cụ thể.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他从来不抽烟。

    Anh ấy chưa bao giờ hút thuốc.

  2. 他从来就这么懒。

    Anh ấy xưa nay vốn lười như vậy.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他去年从来不抽烟。(×)

    Năm ngoái anh ấy chưa bao giờ hút thuốc. (×)

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    昨天开会他从来没说话。(×)

    Trong cuộc họp hôm qua anh ấy suốt buổi không nói gì. (×)

始终

shǐzhōng

từ đầu đến cuối, suốt

Danh từ; phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là danh từ: động từ + 始终 — từ đầu đến cuối.
  • Khi là phó từ: nhấn mạnh từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc.
  • Thường dùng cả trong khẳng định và phủ định; có thể đi cùng thời gian cụ thể.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 实用性原则我们一定贯彻始终。

    Chúng ta nhất định quán triệt nguyên tắc tính thực dụng từ đầu đến cuối.

  2. 他始终坚信只要努力一定会成功。

    Anh ấy trước sau luôn tin chắc rằng chỉ cần cố gắng thì nhất định sẽ thành công.

  3. 昨天开会他始终没说话。

    Trong cuộc họp hôm qua, anh ấy từ đầu đến cuối không nói gì.

Liên kết nhóm từ này
仿佛 · 好像fǎngfú · hǎoxiàngdường như, tựa như / hình như, giống như

仿佛

fǎngfú

dường như, tựa như

Phó từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phó từ: văn viết; 仿佛 + động từ.
  • Động từ: văn viết; 仿佛 + tân ngữ, biểu thị hai bên gần giống nhau; 相仿佛.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这个人我仿佛在哪儿见过。

    Tôi dường như đã gặp người này ở đâu rồi.

  2. 这块石头仿佛一匹奔跑的马。

    Tảng đá này tựa như một con ngựa đang chạy.

  3. 他们俩的年龄相仿佛。

    Tuổi của hai người họ xấp xỉ nhau.

好像

hǎoxiàng

hình như, giống như

Phó từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phó từ: khẩu ngữ; 好像 + động từ.
  • Động từ: khẩu ngữ; 好像 + tân ngữ.
  • 相好像. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这个人我好像在哪儿见过。

    Tôi hình như đã gặp người này ở đâu rồi.

  2. 这块石头好像一匹奔跑的马。

    Tảng đá này giống như một con ngựa đang chạy.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他们俩的年龄相好像。(×)

    Tuổi của hai người họ gần giống nhau. (×)

Liên kết nhóm từ này
优秀 · 优异yōuxiù · yōuyìưu tú, xuất sắc / rất xuất sắc, vượt trội

优秀

yōuxiù

ưu tú, xuất sắc

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mức độ hơi thấp hơn, 90/100.
  • Phạm vi rộng: người và sự vật.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他是我们学校非常优秀的毕业生。

    Anh ấy là một học sinh tốt nghiệp rất xuất sắc của trường chúng tôi.

  2. 他的成绩很优秀。

    Thành tích của anh ấy rất xuất sắc.

优异

yōuyì

rất xuất sắc, vượt trội

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mức độ cao nhất, 95/100.
  • Phạm vi hẹp: chỉ có thể miêu tả thành tích.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他这次取得了优异的成绩。

    Lần này anh ấy đạt thành tích vượt trội.

Liên kết nhóm từ này
优良 · 优秀yōuliáng · yōuxiùtốt, tốt đẹp / ưu tú, xuất sắc

优良

yōuliáng

tốt, tốt đẹp

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mức độ thấp hơn nhiều, 80/100.
  • Phạm vi hẹp: thành tích/truyền thống/giống.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 尊敬老人是我们国家的优良传统。

    Kính trọng người cao tuổi là truyền thống tốt đẹp của đất nước chúng ta.

  2. 我们又研发了一些优良品种。

    Chúng tôi lại nghiên cứu phát triển thêm một số giống tốt.

优秀

yōuxiù

ưu tú, xuất sắc

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mức độ tương đối cao, 90/100.
  • Phạm vi rộng: người và sự vật.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他是我们学校非常优秀的毕业生。

    Anh ấy là một học sinh tốt nghiệp rất xuất sắc của trường chúng tôi.

  2. 他的成绩很优秀。

    Thành tích của anh ấy rất xuất sắc.

Liên kết nhóm từ này
体会 · 体验tǐhuì · tǐyànthấu hiểu, lĩnh hội; điều đúc kết / trải nghiệm

体会

tǐhuì

thấu hiểu, lĩnh hội; điều đúc kết

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: cảm nhận, thấu hiểu bằng sự chú tâm.
  • Danh từ: cảm nhận, suy nghĩ của bản thân.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我自己做了妈妈后才体会到我妈妈对我的一片苦心。

    Sau khi chính mình làm mẹ, tôi mới thấu hiểu tấm lòng khó nhọc mẹ dành cho tôi.

  2. 大家好好体会一下作者的意思。

    Mọi người hãy suy ngẫm kỹ để hiểu ý tác giả.

  3. 大家交流一下实习的体会。

    Mọi người hãy trao đổi những điều đúc kết từ đợt thực tập.

体验

tǐyàn

trải nghiệm

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: tự mình cảm nhận, tìm hiểu qua thực tiễn.
  • Danh từ: trải nghiệm tự mình cảm nhận.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 演员要体验生活才能演好角色。

    Diễn viên phải trải nghiệm cuộc sống thì mới diễn tốt vai diễn.

  2. 在国外工作了一年,我体验到了独立生活的不易。

    Sau một năm làm việc ở nước ngoài, tôi đã trải nghiệm sự không dễ dàng của cuộc sống tự lập.

  3. 他的人生体验很丰富。

    Trải nghiệm cuộc đời của anh ấy rất phong phú.

Liên kết nhóm từ này
信赖 · 信任xìnlài · xìnrèntin cậy, tin tưởng và dựa vào / tin tưởng, tín nhiệm

信赖

xìnlài

tin cậy, tin tưởng và dựa vào

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tin tưởng và dựa vào đối tượng để giải quyết khó khăn, nguy hiểm của bản thân.
  • 失去/充满/建立 + 信赖 — mất/đầy/xây dựng sự tin cậy. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 老百姓信赖警察,碰到危险会报警。

    Người dân tin cậy cảnh sát, gặp nguy hiểm sẽ báo cảnh sát.

  2. 小孩子信赖父母,离开父母无法生存。

    Trẻ nhỏ tin cậy và dựa vào cha mẹ, rời cha mẹ thì không thể sống được.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    父母要信赖孩子,不要什么都帮他们做。(×)

    Cha mẹ cần tin tưởng con, đừng việc gì cũng làm giúp con. (×)

信任

xìnrèn

tin tưởng, tín nhiệm

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tin đối tượng có năng lực làm tốt một việc hoặc sẽ không phụ mình, nên sẵn lòng giao việc cho người đó.
  • 失去/充满/建立 + 信任 — mất/đầy/xây dựng lòng tin.

Ví dụ trong tài liệu

  1. A:他第一次做饭,不会把厨房烧了吧?B:你应该信任他,他没问题的。

    A: Anh ấy nấu ăn lần đầu, chắc không đốt cháy nhà bếp chứ? B: Bạn nên tin anh ấy, anh ấy làm được mà.

  2. 父母要信任孩子,不要什么都帮他们做。

    Cha mẹ cần tin tưởng con, đừng việc gì cũng làm giúp con.

  3. 老板信任我,把最重要的工作交给我。

    Sếp tin tưởng tôi, giao công việc quan trọng nhất cho tôi.

Liên kết nhóm từ này
做 · 作zuò · zuòlàm, thực hiện / làm, tạo tác; dùng trong nhiều từ ghép

做

zuò

làm, thực hiện

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ; thường chỉ việc chế tạo vật cụ thể.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他喜欢做菜。

    Anh ấy thích nấu ăn.

  2. 做事情要讲究方法。

    Làm việc phải chú trọng phương pháp.

作

zuò

làm, tạo tác; dùng trong nhiều từ ghép

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết; thường dùng cho điều trừu tượng.
  • Thường tạo thành thành ngữ và danh từ: 工作 (công việc), 作业 (bài tập), 作息 (làm việc và nghỉ ngơi), 作为 (hành động, việc làm), 作风 (tác phong), 著作 (tác phẩm); 为非作歹 (làm điều xấu), 日出而作 (mặt trời mọc thì làm việc), 装模作样 (làm bộ làm tịch).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这次活动还需要多作宣传。

    Hoạt động lần này còn cần tuyên truyền thêm.

  2. 今天的作业做完了吗?

    Bài tập hôm nay đã làm xong chưa?

  3. 平时不认真考试不及格,你这是自作自受!

    Ngày thường không chăm chỉ nên thi không đạt, đây là bạn tự làm tự chịu!

Liên kết nhóm từ này
偶尔 · 偶然ǒu'ěr · ǒuránthỉnh thoảng / ngẫu nhiên, tình cờ

偶尔

ǒu'ěr

thỉnh thoảng

Phó từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phó từ: không thường xuyên, số lần xảy ra ít; 偶尔 + động từ.
  • Tính từ: điều không thường xảy ra.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我一般在家看电影,偶尔也出去看。

    Tôi thường xem phim ở nhà, thỉnh thoảng cũng ra ngoài xem.

  2. 我们偶尔打电话联系一下。

    Thỉnh thoảng chúng tôi gọi điện liên lạc.

  3. 平常太忙,请朋友吃饭是偶尔的事。

    Bình thường quá bận, mời bạn bè ăn cơm là chuyện thỉnh thoảng mới có.

偶然

ǒurán

ngẫu nhiên, tình cờ

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Không tất yếu, không được sắp xếp hoặc dự tính trước; có thể xảy ra cũng có thể không xảy ra.
  • 很/太 + 偶然; 偶然的 + danh từ; 偶然 + động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这次机会很偶然,我们都没想到。

    Cơ hội lần này rất tình cờ, chúng tôi đều không ngờ tới.

  2. 偶然的一个机会认识了他。

    Tôi quen anh ấy nhờ một cơ hội tình cờ.

  3. 我今天偶然碰到了小学同学,已经20多年没见了,今天再见面非常开心。

    Hôm nay tôi tình cờ gặp bạn học tiểu học, đã hơn hai mươi năm không gặp; nay gặp lại rất vui.

Liên kết nhóm từ này
免不了 · 难免miǎnbuliǎo · nánmiǎnkhông tránh khỏi, thế nào cũng / khó tránh khỏi

免不了

miǎnbuliǎo

không tránh khỏi, thế nào cũng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường là việc không mong xảy ra, nhưng cũng có thể là việc không đáng ngại.
  • 免不了 + động từ; …是免不了的.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 以后我到了北京,免不了常去请教您。

    Sau này khi đến Bắc Kinh, chắc tôi sẽ thường phải đến xin ông/bà chỉ bảo.

  2. 到一个新地方,免不了要入乡随俗。

    Đến một nơi mới thì không tránh khỏi phải nhập gia tùy tục.

  3. 老朋友见面免不了要多聊几句。

    Bạn cũ gặp nhau thế nào cũng trò chuyện thêm vài câu.

  4. 穿得这么少,免不了生病。

    Mặc ít thế này thì không tránh khỏi bị ốm.

  5. 年轻人出去聚会喝酒是免不了的。

    Thanh niên ra ngoài tụ tập uống rượu là điều khó tránh.

难免

nánmiǎn

khó tránh khỏi

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Việc không mong xảy ra và không dễ tránh.
  • 难免 + động từ = 难免不 + động từ.
  • …难免的; …很难免.

Ví dụ trong tài liệu

  1. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我到了北京,难免常常请去教您。(×)

    Tôi đến Bắc Kinh thì khó tránh khỏi thường xuyên đến xin ông/bà chỉ bảo. (×)

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    到一个新地方,难免要入乡随俗。(×)

    Đến một nơi mới thì khó tránh khỏi phải nhập gia tùy tục. (×)

  3. 穿得这么少,难免生病。

    Mặc ít thế này thì khó tránh khỏi bị ốm.

  4. 穿得这么少,难免不生病。

    Mặc ít thế này thì khó tránh khỏi bị ốm.

  5. 一个人一辈子难免会犯错误。

    Một người cả đời khó tránh khỏi có lúc mắc sai lầm.

  6. 一个人一辈子难免不犯错误。

    Một người cả đời khó tránh khỏi mắc sai lầm.

  7. 刚到国外,想家是难免的。

    Mới ra nước ngoài thì nhớ nhà là điều khó tránh.

  8. 年轻人失恋很难免,好好劝劝她。

    Thanh niên thất tình là chuyện khó tránh, hãy khuyên nhủ cô ấy cho tốt.

Liên kết nhóm từ này
公平 · 平等gōngpíng · píngděngcông bằng / bình đẳng

公平

gōngpíng

công bằng

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Làm việc, đối xử với người khác hợp lý, không thiên vị một người hay một việc nào.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这是一次公平的交易,双方都很满意。

    Đây là một giao dịch công bằng, hai bên đều rất hài lòng.

  2. 这次比赛的规则不公平!

    Luật của cuộc thi lần này không công bằng!

  3. 法律对每个人都是公平的。

    Pháp luật công bằng với tất cả mọi người.

平等

píngděng

bình đẳng

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mọi người có quyền lợi và địa vị như nhau về xã hội, chính trị, kinh tế, pháp luật…

Ví dụ trong tài liệu

  1. 很多时候,女性还是没有平等的地位。

    Trong nhiều trường hợp, phụ nữ vẫn chưa có địa vị bình đẳng.

  2. 女人应该和男人一样有平等的权利。

    Phụ nữ cần có quyền lợi bình đẳng như nam giới.

  3. 我在公司受到了不平等的待遇。

    Tôi bị đối xử bất bình đẳng ở công ty.

  4. 法律面前,人人平等。

    Trước pháp luật, mọi người đều bình đẳng.

Liên kết nhóm từ này
公正 · 公平gōngzhèng · gōngpíngcông chính, công tâm / công bằng

公正

gōngzhèng

công chính, công tâm

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Công bằng, chính trực, chính nghĩa; nhấn mạnh tôn trọng sự thật khách quan, bảo vệ lẽ phải, giữ vững nguyên tắc. Thường dùng trong xét xử vụ án, đánh giá con người hoặc sự việc.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 您的评判并不公正,我不接受。

    Sự phán xét của ông/bà không công tâm, tôi không chấp nhận.

  2. 法官应当公正地审判案件。

    Thẩm phán cần xét xử vụ án một cách công tâm.

  3. 评论历史人物一定要客观、公正。

    Đánh giá nhân vật lịch sử nhất định phải khách quan, công tâm.

公平

gōngpíng

công bằng

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Hợp tình hợp lý; không thiên về bên nào khi xử lý việc; nhấn mạnh cùng tiêu chuẩn với những người/sự việc khác nhau. Thường dùng về xử lý, đối đãi với người hoặc các mối quan hệ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 买卖双方要公平交易。

    Bên mua và bên bán cần giao dịch công bằng.

  2. 大家应该公平竞争。

    Mọi người nên cạnh tranh công bằng.

  3. 这要的解决办法公平合理。

    Cách giải quyết như thế này công bằng và hợp lý.

Liên kết nhóm từ này
具备 · 具有jùbèi · jùyǒucó đủ, hội đủ / có, mang đặc tính

具备

jùbèi

có đủ, hội đủ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh đầy đủ, chất lượng và số lượng đều phù hợp một yêu cầu nhất định; tân ngữ là danh từ trừu tượng như năng lực/kỹ năng/điều kiện.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 需要具备什么能力才能进入大公司?

    Cần có đủ năng lực gì mới có thể vào công ty lớn?

  2. 那家工厂完全具备生产条件。

    Nhà máy đó hoàn toàn có đủ điều kiện sản xuất.

具有

jùyǒu

có, mang đặc tính

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh có, không nhấn mạnh chất lượng/số lượng; tân ngữ có thể là ý nghĩa/năng lực/quyền lợi/sức ảnh hưởng/đặc điểm/đặc sắc…

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这部电影具有教育意义。

    Bộ phim này có ý nghĩa giáo dục.

  2. 那次事件具有深远的历史意义。

    Sự kiện ấy có ý nghĩa lịch sử sâu xa.

  3. 十八岁以上的公民具有选举的权利。

    Công dân từ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử.

Liên kết nhóm từ này
具有 · 有jùyǒu · yǒucó, mang đặc tính / có

具有

jùyǒu

có, mang đặc tính

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết; phạm vi hẹp: tính chất vốn có của người hoặc sự vật.
  • Tân ngữ là danh từ trừu tượng nhiều âm tiết.
  • Phủ định: 不具有.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这部小说具有鲜明的时代特征。

    Cuốn tiểu thuyết này mang đặc trưng thời đại rõ nét.

  2. 这次会议具有重要的意义。

    Cuộc họp này có ý nghĩa quan trọng.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他家门口具有一口井。(×)

    Trước cửa nhà anh ấy có một cái giếng. (×)

  4. 你这个例子不具有典型意义。

    Ví dụ này của bạn không mang ý nghĩa điển hình.

有

yǒu

có

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ, văn viết; phạm vi rộng: thuộc tính, thành phần cấu tạo hoặc vật bên ngoài đều được.
  • Tân ngữ một hoặc hai âm tiết, cụ thể hoặc trừu tượng đều được.
  • Phủ định: 没有.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他有100块钱。

    Anh ấy có một trăm tệ.

  2. 这次会议有重要的意义。

    Cuộc họp này có ý nghĩa quan trọng.

  3. 他家门口有一口井。

    Trước cửa nhà anh ấy có một cái giếng.

  4. 你这个例子没有典型意义。

    Ví dụ này của bạn không có ý nghĩa điển hình.

Liên kết nhóm từ này
冷静 · 镇静lěngjìng · zhènjìngbình tĩnh, tỉnh táo / điềm tĩnh, trấn tĩnh

冷静

lěngjìng

bình tĩnh, tỉnh táo

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường tả nội tâm; nhấn mạnh giữ cảm xúc ổn định khi gặp việc, không quá kích động, giận dữ, căng thẳng, không hành động theo cảm tính; trái nghĩa là 冲动 — bốc đồng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他是个很冷静的人。

    Anh ấy là người rất bình tĩnh.

  2. 处理问题要冷静思考。

    Giải quyết vấn đề cần suy nghĩ tỉnh táo.

  3. 请你冷静,不要冲动。

    Bạn hãy bình tĩnh, đừng bốc đồng.

镇静

zhènjìng

điềm tĩnh, trấn tĩnh

Tính từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tính từ: thường tả lời nói/hành vi; trong tình huống bị kích thích vẫn ổn định về cảm xúc và hành động, không sợ hãi, hoảng hốt; trái nghĩa là 慌乱 — hoảng loạn.
  • Động từ: làm ai bình tĩnh, không căng thẳng; 镇静 + danh từ (药/剂/作用: thuốc/chế phẩm/tác dụng).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这位老警察目光镇静,让人觉得十分安全。

    Ánh mắt điềm tĩnh của người cảnh sát cao tuổi này khiến người ta thấy rất an tâm.

  2. 大家都跑了,只有他非常镇静,跟坏人谈判。

    Mọi người đều bỏ chạy, chỉ anh ấy rất điềm tĩnh thương lượng với kẻ xấu.

  3. 他尽力镇静自己,让自己不要慌张。

    Anh ấy cố trấn tĩnh bản thân, không để mình hoảng hốt.

  4. 奶奶这几天睡眠不好,晚上要吃镇静药。

    Mấy ngày nay bà nội ngủ không ngon, buổi tối phải uống thuốc an thần.

  5. 她的话有一种镇静作用。

    Lời nói của cô ấy có tác dụng trấn an.

Liên kết nhóm từ này
出色 · 优秀chūsè · yōuxiùxuất sắc, nổi bật / ưu tú, xuất sắc

出色

chūsè

xuất sắc, nổi bật

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phần lớn miêu tả biểu hiện của người; mức độ cao hơn.
  • 出色地 + động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他很出色。

    Anh ấy rất xuất sắc.

  2. 他是出色的运动员。

    Anh ấy là vận động viên xuất sắc.

  3. 出色地完成了任务。

    Đã hoàn thành nhiệm vụ một cách xuất sắc.

  4. 他干得很出色。

    Anh ấy làm rất xuất sắc.

优秀

yōuxiù

ưu tú, xuất sắc

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phần lớn miêu tả thành tích, phẩm chất…
  • 优秀地 + động từ. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他很优秀。

    Anh ấy rất ưu tú.

  2. 他是优秀运动员。

    Anh ấy là vận động viên xuất sắc.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    优秀地完成了任务。(×)

    Đã hoàn thành nhiệm vụ một cách xuất sắc. (×)

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他干得很优秀。(×)

    Anh ấy làm rất xuất sắc. (×)

Liên kết nhóm từ này
创办 · 创建 · 创立chuàngbàn · chuàngjiàn · chuànglìsáng lập, mở ra và tổ chức hoạt động / gây dựng, xây dựng mới / sáng lập, thiết lập

创办

chuàngbàn

sáng lập, mở ra và tổ chức hoạt động

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đối tượng là trường học, nhà máy, công ty, tạp chí… kinh doanh/tiến hành công việc cụ thể; không thể là chính đảng hoặc tổ chức.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她创办了一所舞蹈学校。

    Cô ấy sáng lập một trường dạy múa.

  2. 我们想创办一份英文杂志。

    Chúng tôi muốn sáng lập một tạp chí tiếng Anh.

创建

chuàngjiàn

gây dựng, xây dựng mới

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đối tượng có thể là nơi cụ thể như trường, nhà máy, công ty; cũng có thể là chính đảng, tổ chức hoặc ngành học, hệ thống trừu tượng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 新加坡人民行动党(PAP)这个政党是1954年创建的。

    Đảng Hành động Nhân dân Singapore (PAP) được thành lập năm 1954.

  2. 他创建了一个新的理论体系。

    Anh ấy xây dựng một hệ thống lý luận mới.

创立

chuànglì

sáng lập, thiết lập

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đối tượng trừu tượng hoặc trọng đại, như quốc gia, chính quyền, tổ chức quốc tế, thương hiệu, học thuyết, trường phái…

Ví dụ trong tài liệu

  1. 老子(Lao-tzu)创立了道家学派(Taoism)。

    Lão Tử sáng lập trường phái Đạo gia.

  2. 我想创立自己的服装品牌。

    Tôi muốn sáng lập thương hiệu thời trang của mình.

Liên kết nhóm từ này
剧烈 · 强烈jùliè · qiánglièdữ dội, mãnh liệt / mạnh mẽ, mãnh liệt

剧烈

jùliè

dữ dội, mãnh liệt

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Lực lớn, tốc độ nhanh, đến rất gấp.
  • Thường nói đau đớn, vận động hoặc thay đổi; không dùng để nói về người.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 睡觉前不要做剧烈运动。

    Trước khi ngủ đừng vận động mạnh.

  2. 网络给人们的生活带来了剧烈变化。

    Internet đem lại những thay đổi mạnh mẽ cho cuộc sống con người.

  3. 手术后剧烈的疼痛让他难以入睡。

    Cơn đau dữ dội sau phẫu thuật khiến anh ấy khó ngủ.

强烈

qiángliè

mạnh mẽ, mãnh liệt

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Rất mạnh, có ảnh hưởng lớn.
  • Còn biểu thị rõ rệt, mức độ cao; có thể nói sự vật hoặc cảm nghĩ, nguyện vọng, yêu cầu, thái độ…

Ví dụ trong tài liệu

  1. 那个地区昨晚发生了7级强烈地震。

    Khu vực đó tối qua xảy ra trận động đất mạnh cấp bảy.

  2. 夏天的阳光很强烈,戴上帽子出门吧。

    Ánh nắng mùa hè rất gay gắt, hãy đội mũ khi ra ngoài.

  3. 她的建议遭到了父母的强烈反对。

    Đề nghị của cô ấy bị cha mẹ phản đối mạnh mẽ.

  4. 在学生的强烈要求下,学校放假一天。

    Trước yêu cầu mạnh mẽ của học sinh, trường cho nghỉ một ngày.

Liên kết nhóm từ này
剧烈 · 猛烈jùliè · měnglièdữ dội, mãnh liệt / dữ dội, mãnh liệt

剧烈

jùliè

dữ dội, mãnh liệt

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Lực lớn, tốc độ nhanh, đến rất gấp.
  • Thường nói đau đớn, vận động hoặc thay đổi: 剧烈(的)+ đau/khổ/vận động/hoạt động/thay đổi; 剧烈地 + đập/rung.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 睡觉前不要做剧烈运动。

    Trước khi ngủ đừng vận động mạnh.

  2. 面试的时候很紧张,心剧烈地跳动着。

    Khi phỏng vấn rất căng thẳng, tim đập dữ dội.

  3. 从房间里传出来了剧烈的咳嗽声。

    Từ trong phòng vọng ra tiếng ho dữ dội.

猛烈

měngliè

dữ dội, mãnh liệt

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tốc độ nhanh, lực lớn, mức độ sâu.
  • Thường nói gió mưa, hỏa lực; chỉ dùng cho sự vật hoặc động tác.
  • 猛烈的 + hỏa lực/mưa bão/tiến công/tấn công; 火势 + 猛烈 — thế lửa dữ dội.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 十一月的寒风猛烈地刮着,河里的水已经结了冰。

    Gió lạnh tháng mười một thổi dữ dội, nước sông đã đóng băng.

  2. 这场火灾持续了几个小时,风太大,火势猛烈,很难扑救。

    Đám cháy này kéo dài mấy giờ, gió quá lớn, lửa dữ dội nên rất khó dập.

Liên kết nhóm từ này
办 · 办理bàn · bànlǐlàm, lo liệu, tổ chức / làm thủ tục, xử lý theo thủ tục

办

bàn

làm, lo liệu, tổ chức

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ; thường là lo việc cá nhân: 办 + việc/cưới gả/hôn sự.
  • Có thể mang bổ ngữ: 办 + 下来/妥/好/完.
  • Thành phần bổ nghĩa phía trước chỉ có thể là từ một âm tiết: 速 + 办 — giải quyết nhanh.
  • Thành lập, quản lý công ty/trường học…: 办 + lớp đào tạo/công ty/trường học.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 经理说要出去办点儿事儿。

    Quản lý nói cần ra ngoài lo chút việc.

  2. 你的护照办下来了吗?

    Hộ chiếu của bạn đã làm xong chưa?

  3. 纸条上写着“此事速办!”

    Trên mẩu giấy viết: “Việc này giải quyết gấp!”

  4. 他们几个人合资办了一个公司。

    Mấy người họ góp vốn mở một công ty.

办理

bànlǐ

làm thủ tục, xử lý theo thủ tục

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết; thường đến bộ phận liên quan làm việc theo quy định/thủ tục: 办理 + hộ chiếu/thị thực/thẻ học sinh/thủ tục.
  • Ngoài 办理完毕, thông thường không mang bổ ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 办理学生证需要交两张照片。

    Làm thẻ học sinh cần nộp hai ảnh.

  2. 请你到一号柜台办理托运手续。

    Mời bạn đến quầy số một làm thủ tục ký gửi.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    学生证办理下来了吧?(×)

    Thẻ học sinh đã làm xong rồi nhỉ? (×)

Liên kết nhóm từ này
功夫 · 时间gōngfu · shíjiānthời gian và công sức bỏ ra / thời gian

功夫

gōngfu

thời gian và công sức bỏ ra

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ; khoảng thời gian bỏ ra vì một mục đích.
  • 花/费/下(不少/很大)功夫 — bỏ/tốn/dốc khá nhiều/rất nhiều công sức.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他费了不少功夫才把这个画儿画完。

    Anh ấy tốn không ít công sức mới vẽ xong bức tranh này.

  2. 学好一门外语是要下功夫的。

    Muốn học tốt một ngoại ngữ thì phải bỏ công sức.

时间

shíjiān

thời gian

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ, văn viết; dùng rộng, là đối tượng tính bằng giờ, phút, giây.
  • Có thể chỉ khoảng thời gian cụ thể có điểm đầu và cuối, cũng chỉ thời điểm.
  • 下 + 时间. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 今天有时间一起看电影吗?

    Hôm nay có thời gian cùng xem phim không?

  2. 现在的时间是早上八点四十分。

    Bây giờ là tám giờ bốn mươi phút sáng.

  3. 读完这本书要用多长时间?

    Đọc xong cuốn sách này cần bao lâu?

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    学好一门外语是要下时间的。(×)

    Muốn học tốt một ngoại ngữ thì phải bỏ thời gian. (×)

Liên kết nhóm từ này
反复 · 一再fǎnfù · yízàilặp đi lặp lại; tái diễn / nhiều lần, hết lần này đến lần khác

反复

fǎnfù

lặp đi lặp lại; tái diễn

Phó từ; động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phó từ: làm nhiều lần cùng một việc; 反复 + bày tỏ/nhấn mạnh/nói cho biết/suy nghĩ/luyện tập/sử dụng.
  • 反复 + động từ + số lần/lượt; cũng chỉ tình huống giống nhau xuất hiện nhiều lần.
  • Động từ: 反复了(几次); 反反复复.
  • Danh từ: 有/避免 + 反复 — có/tránh sự tái diễn.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他反复告诉我要给他写信。

    Anh ấy nhắc đi nhắc lại rằng tôi phải viết thư cho anh ấy.

  2. 要想发音地道,就得反复练习。

    Muốn phát âm tự nhiên thì phải luyện đi luyện lại.

  3. 我反复强调了三遍,他还是忘了。

    Tôi nhấn mạnh đi nhấn mạnh lại ba lần mà anh ấy vẫn quên.

  4. 他的病又反复了。

    Bệnh của anh ấy lại tái phát.

  5. 这种病容易有反复。

    Loại bệnh này dễ tái phát.

一再

yízài

nhiều lần, hết lần này đến lần khác

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường chỉ nhiều lần bày tỏ thái độ/yêu cầu: 一再 + nói/bày tỏ/nhấn mạnh/nói cho biết.
  • 一再 + suy nghĩ/luyện tập/sử dụng. (×)
  • 一再 + động từ + số lần/lượt. (×)
  • Cũng chỉ tình huống nào đó xảy ra nhiều lần.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他一再告诉我要给他写信。

    Anh ấy nhiều lần nhắc tôi phải viết thư cho anh ấy.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    要想发音地道,就得一再练习。(×)

    Muốn phát âm tự nhiên thì phải luyện nhiều lần. (×)

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我一再强调了三遍,他还是忘了。(×)

    Tôi nhiều lần nhấn mạnh ba lượt mà anh ấy vẫn quên. (×)

Liên kết nhóm từ này
可惜 · 惋惜kěxī · wǎnxīđáng tiếc, tiếc là / thương tiếc, tiếc nuối

可惜

kěxī

đáng tiếc, tiếc là

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ, văn viết; sắc thái đồng cảm, cảm thán nhẹ hơn; thường dùng khi điều tốt đẹp chưa trọn vẹn, khiến người ta tiếc nuối.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这么贵的东西扔了真可惜。

    Đồ đắt thế này mà vứt đi thật đáng tiếc.

  2. 你不能参加太可惜了。

    Bạn không thể tham gia thì thật đáng tiếc.

惋惜

wǎnxī

thương tiếc, tiếc nuối

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết; sắc thái đồng cảm, cảm thán mạnh hơn; thường dùng với bất hạnh, sự cố bất ngờ…

Ví dụ trong tài liệu

  1. 才30多岁就死了,真是令人惋惜。

    Mới hơn ba mươi tuổi đã mất, thật khiến người ta thương tiếc.

Liên kết nhóm từ này
可惜 · 遗憾kěxī · yíhànđáng tiếc, tiếc là / tiếc nuối, điều đáng tiếc

可惜

kěxī

đáng tiếc, tiếc là

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ; thấy tiếc vì lãng phí hoặc mất đi, thường liên quan đến tiền.
  • Một câu, 可惜 + một câu.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 好好的鞋子就扔了,多可惜。

    Đôi giày còn tốt mà vứt đi, tiếc biết bao.

  2. 刚买的杯子就破了,太可惜了。

    Cái cốc vừa mua đã vỡ, thật đáng tiếc.

  3. 昨天的演出很好,可惜你没去。

    Buổi diễn hôm qua rất hay, tiếc là bạn không đi.

遗憾

yíhàn

tiếc nuối, điều đáng tiếc

Tính từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tính từ: khẩu ngữ, văn viết; cảm thấy tiếc vì tình huống không thể kiểm soát.
  • Một câu, 遗憾 + một câu. (×)
  • Trong ngoại giao, biểu thị sự không hài lòng.
  • Danh từ: cảm giác tiếc nuối.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 昨天的演出你没去,太遗憾了。

    Bạn không đi buổi diễn hôm qua, thật đáng tiếc.

  2. 很遗憾我去不了了。

    Rất tiếc là tôi không thể đi được nữa.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    昨天的演出很好,遗憾你没去。(×)

    Buổi diễn hôm qua rất hay, tiếc là bạn không đi. (×)

  4. 中国政府对此表示遗憾。

    Chính phủ Trung Quốc bày tỏ lấy làm tiếc về việc này.

  5. 留下了终生遗憾。

    Để lại niềm tiếc nuối suốt đời.

Liên kết nhóm từ này
可能 · 也许kěnéng · yěxǔcó thể; khả năng / có lẽ

可能

kěnéng

có thể; khả năng

Tính từ; danh từ; động từ năng nguyện

Nghĩa và cách dùng

  • Tính từ: biểu thị có thể thực hiện; 很/不 + 可能; 可能的 + danh từ; 可能性.
  • Danh từ: tính chất có thể thực hiện.
  • Động từ năng nguyện: không quá chắc chắn, ước đoán; 很/不 + 可能…….

Ví dụ trong tài liệu

  1. 想一个星期就把中文学好是不可能的。

    Muốn chỉ trong một tuần đã học giỏi tiếng Trung là điều không thể.

  2. 什么都不做还能赚钱,这是不可能的事儿。

    Không làm gì mà vẫn kiếm được tiền là chuyện không thể.

  3. 这件事情成功的可能性有多大?

    Khả năng thành công của việc này lớn đến mức nào?

  4. 三天完成这个任务有没有可能?

    Có khả năng hoàn thành nhiệm vụ này trong ba ngày không?

  5. 他可能今天不会来上课了。

    Có thể hôm nay anh ấy sẽ không đến lớp.

  6. 很可能他今天不会来上课了。

    Rất có thể hôm nay anh ấy sẽ không đến lớp.

  7. 他不可能迟到。

    Anh ấy không thể nào đến muộn.

也许

yěxǔ

có lẽ

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Biểu thị không thể khẳng định, phỏng đoán, ước đoán.
  • 很/不 + 也许. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他毕业以后也许不会回国。

    Sau khi tốt nghiệp, có lẽ anh ấy sẽ không về nước.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他毕业以后很也许不会回国。(×)

    Sau khi tốt nghiệp, rất có lẽ anh ấy sẽ không về nước. (×)

Liên kết nhóm từ này
吃惊 · 惊喜 · 惊讶chījīng · jīngxǐ · jīngyàngạc nhiên, sửng sốt / vui mừng bất ngờ; điều bất ngờ thú vị / ngạc nhiên, kinh ngạc

吃惊

chījīng

ngạc nhiên, sửng sốt

Kết cấu động–tân

Nghĩa và cách dùng

  • Bị bất ngờ: 吃了一惊、大吃一惊.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他居然记得我的生日,我感到很吃惊。

    Anh ấy lại nhớ ngày sinh nhật của tôi, tôi cảm thấy rất ngạc nhiên.

  2. 他大一就结婚了,我们都大吃一惊。

    Anh ấy đã kết hôn từ năm nhất đại học, chúng tôi đều hết sức sửng sốt.

惊喜

jīngxǐ

vui mừng bất ngờ; điều bất ngờ thú vị

Tính từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tính từ: vừa ngạc nhiên vừa vui, chỉ dùng cho việc tốt.
  • Danh từ: điều bất ngờ khiến người ta vui.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 平时成绩一般,但最后考上了北大,这让她很惊喜。

    Bình thường thành tích chỉ trung bình nhưng cuối cùng cô ấy thi đỗ Đại học Bắc Kinh, khiến cô ấy vừa bất ngờ vừa vui.

  2. 情人节快到了,爸爸打算给妈妈一个惊喜。

    Sắp đến lễ Tình nhân, bố định dành cho mẹ một điều bất ngờ thú vị.

惊讶

jīngyà

ngạc nhiên, kinh ngạc

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Cảm thấy lạ; nguyên nhân có thể tốt hoặc xấu.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他居然记得我的生日,我感到很惊讶。

    Anh ấy lại nhớ ngày sinh nhật của tôi, tôi cảm thấy rất ngạc nhiên.

  2. 儿子考试得了第一名,真令人惊讶!

    Con trai thi đạt hạng nhất, thật khiến người ta ngạc nhiên!

  3. 他春节还在上班,没有回家,这让我非常惊讶。

    Anh ấy vẫn đi làm dịp Tết, không về nhà, điều này khiến tôi rất ngạc nhiên.

Liên kết nhóm từ này
合作 · 协作hézuò · xiézuòhợp tác / phối hợp công tác, cộng tác

合作

hézuò

hợp tác

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ và văn viết; phạm vi sử dụng rộng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 儿子,咱们来合作,把家里打扫一遍!

    Con trai, chúng ta cùng hợp sức dọn nhà một lượt nào!

协作

xiézuò

phối hợp công tác, cộng tác

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong văn viết.
  • Hợp tác trên quy mô lớn: nhiều bên tập hợp để hoàn thành hoạt động thống nhất, quy mô lớn.
  • Thường dùng khi bàn về chủ đề chính thức.

Ví dụ trong tài liệu

  1. × Cách dùng sai trong tài liệu

    儿子,咱们来协作,把家里打扫一遍!(×)

    Con trai, chúng ta cùng phối hợp dọn nhà một lượt nào! (×)

  2. 青海、河北和甘肃三省警方联手协作,把犯罪分子缉拿归案。

    Cảnh sát ba tỉnh Thanh Hải, Hà Bắc và Cam Túc phối hợp bắt giữ tội phạm, đưa ra xử lý.

  3. 建筑工程的完成需要建筑师和建筑工人的密切协作。

    Việc hoàn thành công trình cần sự phối hợp chặt chẽ giữa kiến trúc sư và công nhân xây dựng.

Liên kết nhóm từ này
合作 · 配合hézuò · pèihéhợp tác / phối hợp, hợp tác hỗ trợ

合作

hézuò

hợp tác

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Các bên cùng hoàn thành công việc, không phân chính phụ.
  • Không mang tân ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. × Cách dùng sai trong tài liệu

    你要好好合作医生,才能更快康复。(×)

    Bạn phải hợp tác tốt với bác sĩ mới có thể hồi phục nhanh hơn. (×)

  2. 我们合作非常顺利。

    Chúng tôi hợp tác rất thuận lợi.

配合

pèihé

phối hợp, hợp tác hỗ trợ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh một bên là chính, bên kia hỗ trợ.
  • Có thể mang tân ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 你要好好配合医生,才能更快康复。

    Bạn phải phối hợp tốt với bác sĩ mới có thể hồi phục nhanh hơn.

  2. 配合警方才尽快找到嫌疑人。

    Phối hợp với cảnh sát mới nhanh chóng tìm được nghi phạm.

  3. 这两个运动员配合非常默契。

    Hai vận động viên này phối hợp rất ăn ý.

Liên kết nhóm từ này
合适 · 适合héshì · shìhéphù hợp, thích hợp / phù hợp với

合适

héshì

phù hợp, thích hợp

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chủ ngữ + 很合适.
  • 合适的 + danh từ.
  • …对 + người + 很合适.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这件衣服你穿很合适。

    Bạn mặc bộ quần áo này rất hợp.

  2. 找个合适的时间我们见面谈谈吧。

    Hãy tìm thời gian thích hợp để chúng ta gặp nhau trao đổi.

  3. 这件衣服对你很合适。

    Bộ quần áo này rất hợp với bạn.

适合

shìhé

phù hợp với

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Có thể mang tân ngữ: chủ ngữ + (不/很) + 适合 + tân ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这件衣服适合你。

    Bộ quần áo này hợp với bạn.

  2. 他适合做推销员,特别会说。

    Anh ấy hợp làm nhân viên chào hàng, rất khéo ăn nói.

Liên kết nhóm từ này
后果 · 结果 · 效果hòuguǒ · jiéguǒ · xiàoguǒhậu quả / kết quả; kết cục là / hiệu quả, tác dụng

后果

hòuguǒ

hậu quả

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Ảnh hưởng, kết quả không tốt do một việc gây ra.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 喝酒开车会有严重的后果。

    Lái xe sau khi uống rượu sẽ gây hậu quả nghiêm trọng.

  2. 酒后开车的后果很严重。

    Hậu quả của việc lái xe sau khi uống rượu rất nghiêm trọng.

结果

jiéguǒ

kết quả; kết cục là

Danh từ; liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Danh từ: tình trạng cuối cùng do sự vật phát triển, thay đổi mang lại; có thể tốt hoặc xấu.
  • Liên từ: …,结果 + tình huống.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 等了五天,他们终于有了结果。

    Đợi năm ngày, cuối cùng họ đã có kết quả.

  2. 检查/考试/比赛结果

    Kết quả kiểm tra / thi / thi đấu.

  3. 运动员病了,结果比赛取消了。

    Vận động viên bị ốm, kết quả là trận đấu bị hủy.

效果

xiàoguǒ

hiệu quả, tác dụng

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Ảnh hưởng của một yếu tố hoặc hành vi đến sự phát triển, thay đổi của sự vật.
  • Sự mô phỏng âm thanh, ánh sáng, động tác thật trong phim, biểu diễn sân khấu, v.v.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这个药的效果不错,一吃就好。

    Thuốc này có tác dụng khá tốt, uống vào là khỏi.

  2. 新的教学方法的效果很好,学生很喜欢。

    Phương pháp dạy mới đạt hiệu quả rất tốt, học sinh rất thích.

  3. 这部电影声音效果好极了,像真的一样。

    Hiệu ứng âm thanh của bộ phim này rất hay, giống như thật.

Liên kết nhóm từ này
在乎 · 在意zàihu · zàiyìđể tâm, coi trọng, bận tâm / để ý, bận tâm

在乎

zàihu

để tâm, coi trọng, bận tâm

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ: để tâm, bận tâm.
  • 在 + 点儿 + 乎. (×)
  • Dùng trong câu khẳng định và phủ định (thường là phản vấn); điều bị phủ định thường là việc không vui, tiêu cực.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他很在乎别人对他的看法。

    Anh ấy rất để tâm đến cách người khác nhìn nhận mình.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我说的事儿,请多在点儿乎。(×)

    Xin hãy để tâm hơn đến chuyện tôi nói. (×)

  3. 你真的不在乎成绩吗?

    Bạn thật sự không quan tâm đến thành tích sao?

  4. 你要骂就骂,我不在乎。

    Bạn muốn mắng thì cứ mắng, tôi không bận tâm.

在意

zàiyì

để ý, bận tâm

Kết cấu động–tân

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết: để tâm, chú ý, bận tâm; 在 + 点儿 + 意.
  • Thường dùng ở dạng phủ định; điều bị phủ định thường được người nói xem là chuyện nhỏ.
  • Dùng để xin lỗi: 别 + 在意.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他很在意别人对他的看法。

    Anh ấy rất để tâm đến cách người khác nhìn nhận mình.

  2. 我说的事儿,请多在点儿意。

    Xin hãy chú ý hơn đến chuyện tôi nói.

  3. 我不在意花这点儿钱。

    Tôi không bận tâm việc tiêu chút tiền này.

  4. 那儿有一家咖啡馆?我没在意。

    Ở đó có một quán cà phê à? Tôi không để ý.

  5. 孩子不会说话,你别太在意。

    Trẻ con chưa biết ăn nói, bạn đừng quá để bụng.

Liên kết nhóm từ này
在乎 · 重视zàihu · zhòngshìđể tâm, coi trọng, bận tâm / coi trọng, chú trọng

在乎

zàihu

để tâm, coi trọng, bận tâm

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ: để tâm, bận tâm.
  • Dùng trong câu khẳng định và phủ định (thường là phản vấn); điều bị phủ định thường là việc không vui, tiêu cực.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他很在乎别人对他的看法。

    Anh ấy rất để tâm đến cách người khác nhìn nhận mình.

  2. 你真的不在乎成绩吗?

    Bạn thật sự không quan tâm đến thành tích sao?

  3. 你要骂就骂,我不在乎。

    Bạn muốn mắng thì cứ mắng, tôi không bận tâm.

重视

zhòngshì

coi trọng, chú trọng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tương đối trang trọng: coi là quan trọng và nghiêm túc đối xử; dùng được trong mọi kiểu câu.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 教育的问题,必须重视。

    Vấn đề giáo dục phải được coi trọng.

  2. 现在的父母不太重视孩子的动手能力。

    Các bậc cha mẹ hiện nay chưa coi trọng lắm khả năng thực hành của con.

Liên kết nhóm từ này
好像 · 似乎hǎoxiàng · sìhūhình như, giống như / dường như

好像

hǎoxiàng

hình như, giống như

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ.
  • Chỉ sự việc bề ngoài dễ quan sát.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他好像累了,脸色很不好看。

    Anh ấy hình như mệt rồi, sắc mặt rất kém.

  2. 天好像要下雨了,快走!

    Trời hình như sắp mưa, đi nhanh lên!

似乎

sìhū

dường như

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Chỉ sự việc trừu tượng, khó quan sát.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 对他来说,这样做似乎有些困难。

    Đối với anh ấy, làm như vậy dường như hơi khó.

  2. 张教授似乎不希望我们参加这次比赛,但又没明说。

    Giáo sư Trương dường như không muốn chúng tôi tham gia cuộc thi này, nhưng lại không nói rõ.

Liên kết nhóm từ này
好像 · 像hǎoxiàng · xiànghình như, giống như / giống; hình, tượng

好像

hǎoxiàng

hình như, giống như

Động từ; phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: hơi giống, thường chỉ đặc điểm tương tự, ít chỉ dáng vẻ tương tự: A + 好像 + B (+ 一样).
  • A + 跟 + B + 很/不 + 好像. (×)
  • Phó từ: có thể, hình như.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他好像他的爸爸,都喜欢喝茶。

    Anh ấy giống bố mình, đều thích uống trà.

  2. 他们好像多年的老朋友一样,聊得特别高兴。

    Họ giống như bạn lâu năm, trò chuyện rất vui.

  3. 今天出门我好像忘记关灯了。

    Hôm nay lúc ra ngoài, hình như tôi quên tắt đèn.

像

xiàng

giống; hình, tượng

Động từ; danh từ; phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: hơi giống; có thể chỉ dáng vẻ hoặc đặc điểm giống nhau: A + 跟 + B + 很/不 + 像.
  • A (+ 很/不) + 像 + B.
  • Cũng dùng để nêu ví dụ.
  • Danh từ: chân dung được vẽ.
  • Phó từ: có thể, hình như; thường dùng cùng 是.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他和哥哥很像,特别是眼睛。

    Anh ấy rất giống anh trai, đặc biệt là đôi mắt.

  2. 她很漂亮,有点像某个明星。

    Cô ấy rất đẹp, hơi giống một ngôi sao nào đó.

  3. 像他这样的英雄值得我们学习。

    Những anh hùng như anh ấy đáng để chúng ta học tập.

  4. 天安门挂着毛主席像。

    Ở Thiên An Môn treo chân dung Chủ tịch Mao.

  5. 天这么黑,像是要下雨了。

    Trời tối thế này, hình như sắp mưa.

Liên kết nhóm từ này
存在 · 有cúnzài · yǒutồn tại / có

存在

cúnzài

tồn tại

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: văn viết; tân ngữ thường là danh từ trừu tượng; có thể mang bổ ngữ.
  • Danh từ: trong triết học chỉ “vật chất”.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这样下去存在危险。

    Cứ tiếp tục như vậy sẽ tiềm ẩn nguy hiểm.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    那儿存在一个公园。(×)

    Ở đó tồn tại một công viên. (×)

  3. 这样的错误不应该继续存在下去。

    Sai sót như vậy không nên tiếp tục tồn tại.

  4. 存在决定意识。

    Tồn tại quyết định ý thức.

有

yǒu

có

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Tân ngữ có thể là danh từ trừu tượng hoặc cụ thể.
  • Không mang bổ ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这样下去有危险。

    Cứ tiếp tục như vậy sẽ có nguy hiểm.

  2. 那儿有一个公园。

    Ở đó có một công viên.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这样的错误不能继续有下去。(×)

    Sai sót như vậy không thể tiếp tục có mãi. (×)

Liên kết nhóm từ này
安宁 · 宁静ānníng · níngjìngan bình, yên ổn / tĩnh lặng, thanh bình

安宁

ānníng

an bình, yên ổn

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh trật tự bình thường, không bị quấy nhiễu: 边境/地方/村庄/社会 + 很/不 + 安宁 (biên giới/địa phương/làng xóm/xã hội yên ổn hoặc không yên ổn).
  • Tâm trạng ổn định, bình hòa: 心里/内心/灵魂/心灵 + 很 + 安宁; 不得 + 安宁 (trong lòng/nội tâm/tâm hồn rất bình yên; không được yên).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 守护边境安宁是每一个军人的职责。

    Bảo vệ sự bình yên của biên giới là trách nhiệm của mỗi quân nhân.

  2. 邻居天天吵架,真让人不得安宁!

    Hàng xóm cãi nhau hằng ngày, thật khiến người ta không được yên!

宁静

níngjìng

tĩnh lặng, thanh bình

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mức độ sâu.
  • Miêu tả môi trường không có tiếng động, rất yên tĩnh.
  • Cũng miêu tả tâm lý không căng thẳng, không sốt ruột.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这是一个宁静的夜晚,整个校园空无一人。

    Đây là một đêm tĩnh lặng, cả khuôn viên trường không một bóng người.

  2. 现在她的内心变得宁静而快乐。

    Giờ đây nội tâm cô ấy trở nên bình yên và vui vẻ.

Liên kết nhóm từ này
安静 · 宁静ānjìng · níngjìngyên tĩnh, im lặng / tĩnh lặng, thanh bình

安静

ānjìng

yên tĩnh, im lặng

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mức độ nhẹ.
  • Môi trường xung quanh không có tiếng động lớn.
  • Cuộc sống yên ổn hoặc tâm lý ổn định.
  • Có thể miêu tả tính cách.
  • Có thể lặp thành 安安静静.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 教室里很安静,一点儿声音都没有。

    Trong lớp rất yên tĩnh, không có một tiếng động nào.

  2. 他想过安静的生活,不喜欢冒险。

    Anh ấy muốn sống yên ổn, không thích mạo hiểm.

  3. 她总是安安静静的,不多说话。

    Cô ấy luôn trầm lặng, ít nói.

  4. 他喜欢自己一个人安安静静地学习。

    Anh ấy thích học một mình trong yên tĩnh.

宁静

níngjìng

tĩnh lặng, thanh bình

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mức độ sâu.
  • Miêu tả môi trường không có tiếng động, rất yên tĩnh.
  • Cũng miêu tả tâm lý không căng thẳng, không sốt ruột.
  • Không dùng để miêu tả tính cách.
  • 宁宁静静. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这是一个宁静的夜晚,整个校园空无一人。

    Đây là một đêm tĩnh lặng, cả khuôn viên trường không một bóng người.

  2. 现在她的内心变得宁静而快乐。

    Giờ đây nội tâm cô ấy trở nên bình yên và vui vẻ.

Liên kết nhóm từ này
安静 · 平静ānjìng · píngjìngyên tĩnh, im lặng / bình lặng, bình tâm

安静

ānjìng

yên tĩnh, im lặng

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường miêu tả môi trường xung quanh không có tiếng động lớn.
  • Có thể chỉ cuộc sống không bị quấy rầy, tâm lý ổn định.
  • Có thể miêu tả tính cách.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 教室里很安静,一点儿声音都没有。

    Trong lớp rất yên tĩnh, không có một tiếng động nào.

  2. 他想过安静的生活,不喜欢经常聚会。

    Anh ấy muốn sống yên tĩnh, không thích thường xuyên tụ tập.

  3. 她总是安安静静的,不多说话。

    Cô ấy luôn trầm lặng, ít nói.

平静

píngjìng

bình lặng, bình tâm

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường miêu tả tâm trạng con người không thay đổi.
  • Có thể chỉ xã hội bình thường, không có sự kiện lớn.
  • Miêu tả một bề mặt không gợn sóng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 得了冠军,她的心情久久不能平静。

    Giành chức vô địch, mãi lâu sau cô ấy vẫn chưa thể bình tâm.

  2. 平静的局势突然被战争打破了。

    Cục diện yên bình đột nhiên bị chiến tranh phá vỡ.

  3. 平静的湖面像一面镜子。

    Mặt hồ phẳng lặng như một tấm gương.

Liên kết nhóm từ này
实施 · 实行shíshī · shíxíngtriển khai thực hiện / thực hiện, áp dụng

实施

shíshī

triển khai thực hiện

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng hành động cụ thể để thực hiện chính sách, quy định, kế hoạch, v.v.; dùng khi bàn cách thực hiện cụ thể.
  • 付诸实施: đưa vào thực hiện.
  • 实施 + 过程/步骤/细则/要求: quá trình/các bước/quy định chi tiết/yêu cầu thực hiện.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 为了保证政策的有效实施,应该先培训相关工作人员。

    Để bảo đảm chính sách được thực hiện hiệu quả, cần đào tạo nhân viên liên quan trước.

  2. 这项新经济计划有具体的实施步骤。

    Kế hoạch kinh tế mới này có các bước thực hiện cụ thể.

  3. 光有计划还不行,还要付诸实施。

    Chỉ có kế hoạch thôi chưa đủ, còn phải đưa vào thực hiện.

  4. 医生决定马上为病人实施手术。

    Bác sĩ quyết định phẫu thuật ngay cho bệnh nhân.

实行

shíxíng

thực hiện, áp dụng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thông qua việc làm cụ thể để thực hiện chính sách, quy định, kế hoạch; dùng cho các loại quy định lớn nhỏ.
  • 实行 + 手术. (×)
  • 付诸 + 实行. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 中国一直在实行经济改革。

    Trung Quốc vẫn luôn thực hiện cải cách kinh tế.

  2. 公司实行了新规定:不能穿拖鞋上班。

    Công ty áp dụng quy định mới: không được đi dép lê đến làm việc.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    那位医生正在实行手术。(×)

    Vị bác sĩ ấy đang thực hiện ca phẫu thuật. (×)

Liên kết nhóm từ này
富有 · 富裕fùyǒu · fùyùgiàu có; giàu, dồi dào về / giàu có, dư dả

富有

fùyǒu

giàu có; giàu, dồi dào về

Tính từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tính từ: ngoài chỉ có nhiều của cải còn chỉ đời sống tinh thần phong phú.
  • Động từ: 富有 + tân ngữ (营养/生命力: dinh dưỡng/sức sống).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他是一个很富有的人。

    Anh ấy là một người rất giàu có.

  2. 虽然他在物质上不富裕,但在精神上很富有。

    Tuy không dư dả về vật chất, anh ấy có đời sống tinh thần rất phong phú.

  3. 这些新鲜的水果富有营养。

    Những loại trái cây tươi này giàu dinh dưỡng.

富裕

fùyù

giàu có, dư dả

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Có nhiều của cải, nhấn mạnh mức sống cao; không chỉ đời sống tinh thần phong phú.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 日子过得很富裕。

    Cuộc sống rất dư dả.

  2. 生活富裕起来了。

    Cuộc sống đã trở nên khá giả.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他在精神上很富裕。(×)

    Anh ấy rất giàu có về tinh thần. (×)

Liên kết nhóm từ này
导致 · 引起dǎozhì · yǐnqǐdẫn đến / gây ra, khơi dậy, thu hút

导致

dǎozhì

dẫn đến

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Điều được 导致 là kết quả.
  • Kết quả thường không tốt.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 经常失眠会导致多种疾病。

    Thường xuyên mất ngủ sẽ dẫn đến nhiều loại bệnh.

  2. 大雪导致大面积停电。

    Tuyết lớn dẫn đến mất điện trên diện rộng.

引起

yǐnqǐ

gây ra, khơi dậy, thu hút

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Điều được 引起 là hiện tượng.
  • Hiện tượng có thể tốt hoặc xấu.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他的反常引起了老师的注意。

    Sự khác thường của anh ấy thu hút sự chú ý của giáo viên.

  2. 这篇文章引起了广泛关注。

    Bài viết này thu hút sự quan tâm rộng rãi.

Liên kết nhóm từ này
导致 · 造成dǎozhì · zàochéngdẫn đến / gây ra, tạo thành

导致

dǎozhì

dẫn đến

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Làm nổi bật nguyên nhân.
  • Kết quả thường là sự việc được biểu thị bằng động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 大雪导致大面积停电。

    Tuyết lớn dẫn đến mất điện trên diện rộng.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    新总统的发言导致很大影响。(×)

    Phát biểu của tổng thống mới dẫn đến ảnh hưởng lớn. (×)

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我导致了这次事故。(×)

    Tôi dẫn đến tai nạn lần này. (×)

造成

zàochéng

gây ra, tạo thành

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh kết quả không tốt.
  • Kết quả có thể là sự việc, hiện tượng, sự vật được biểu thị bằng danh từ hoặc động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 大雪造成大面积停电。

    Tuyết lớn gây mất điện trên diện rộng.

  2. 新总统的发言造成很大影响。

    Phát biểu của tổng thống mới gây ảnh hưởng lớn.

  3. 我的粗心造成了这次事故。

    Sự bất cẩn của tôi gây ra tai nạn lần này.

Liên kết nhóm từ này
导致 · 致使dǎozhì · zhìshǐdẫn đến / khiến cho, dẫn tới

导致

dǎozhì

dẫn đến

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Nhấn mạnh tình huống nào đó sẽ hoặc đã mang lại kết quả xấu; có thể theo sau bằng từ hoặc câu.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他没认真复习导致考试没考好。

    Anh ấy không ôn tập nghiêm túc nên thi không tốt.

  2. 骄傲会导致失败。

    Kiêu ngạo sẽ dẫn đến thất bại.

  3. 吃太多甜食会导致肥胖。

    Ăn quá nhiều đồ ngọt sẽ dẫn đến béo phì.

致使

zhìshǐ

khiến cho, dẫn tới

Động từ; liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: văn viết; nhấn mạnh tình huống rất nghiêm trọng mang lại kết quả rất xấu; thường theo sau bằng câu.
  • Liên từ: vế trước nêu tình huống nghiêm trọng, vế sau nêu kết quả xấu.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他不吃药,还一直抽烟致使病情更严重了。

    Anh ấy không uống thuốc, lại hút thuốc liên tục khiến bệnh nặng hơn.

  2. 这起重大爆炸事故致使上百人死亡。

    Vụ nổ nghiêm trọng này khiến hơn một trăm người tử vong.

  3. 房价上涨,致使年轻人不得不离开大城市。

    Giá nhà tăng khiến người trẻ buộc phải rời các thành phố lớn.

  4. 家里突然发生变故,致使他无法继续读书。

    Gia đình đột ngột gặp biến cố khiến anh ấy không thể tiếp tục đi học.

Liên kết nhóm từ này
将来 · 未来jiānglái · wèiláisau này, tương lai / tương lai, sắp tới

将来

jiānglái

sau này, tương lai

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường chỉ cuộc sống sau này của con người.
  • Có thể làm trạng ngữ: 将来 + động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我们努力工作是为了能有一个更好的将来。

    Chúng ta làm việc chăm chỉ để có một tương lai tốt đẹp hơn.

  2. 我希望将来能去欧美国家留学。

    Tôi hy vọng sau này có thể du học ở các nước Âu Mỹ.

未来

wèilái

tương lai, sắp tới

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường chỉ tương lai của quốc gia, nhân loại; cũng có thể chỉ cuộc sống sau này của con người.
  • Không làm trạng ngữ: 未来 + động từ.
  • 未来 + khoảng thời gian; 未来世界 (thế giới tương lai).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 要重视教育,毕竟孩子是祖国的未来。

    Cần coi trọng giáo dục, bởi suy cho cùng trẻ em là tương lai của Tổ quốc.

  2. 未来24小时内将有大雪,请大家注意安全。

    Trong 24 giờ tới sẽ có tuyết lớn, xin mọi người chú ý an toàn.

  3. 未来世界将会是什么样的?机器人能取代人类吗?

    Thế giới tương lai sẽ như thế nào? Rô-bốt có thể thay thế con người không?

Liên kết nhóm từ này
尊敬 · 尊重zūnjìng · zūnzhòngkính trọng / tôn trọng

尊敬

zūnjìng

kính trọng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Coi trọng và đối xử cung kính; mức độ sâu hơn.
  • Đối tượng chỉ có thể là bậc trên, người có địa vị cao.
  • 尊敬的 + danh từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 尊敬父母长辈是最基本的要求。

    Kính trọng cha mẹ, bậc trên là yêu cầu cơ bản nhất.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    尊敬别人就是尊敬自己。(×)

    Kính trọng người khác chính là kính trọng bản thân. (×)

  3. 他是我们最尊敬的老师。

    Thầy ấy là người thầy chúng tôi kính trọng nhất.

尊重

zūnzhòng

tôn trọng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Kính trọng và đối xử nghiêm túc.
  • Đối tượng là bất kỳ người nào, cũng có thể là sự vật.
  • 尊重 + 的 + danh từ. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 尊重别人就是尊重自己。

    Tôn trọng người khác chính là tôn trọng bản thân.

  2. 我尊重你的选择。

    Tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.

  3. 要尊重历史,不能随便改变历史。

    Phải tôn trọng lịch sử, không được tùy tiện thay đổi lịch sử.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他是我们最尊重的老师。(×)

    Thầy ấy là người thầy chúng tôi tôn trọng nhất. (×)

Liên kết nhóm từ này
崇敬 · 尊敬chóngjìng · zūnjìngkính phục, tôn kính / kính trọng

崇敬

chóngjìng

kính phục, tôn kính

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đối tượng là người hoặc sự vật.
  • Mức độ sâu hơn, có nghĩa “sùng bái”.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他的英雄事迹令人崇敬。

    Những việc làm anh hùng của ông ấy khiến người ta ngưỡng mộ, kính phục.

  2. 我怀着崇敬的心情参观了烈士纪念碑。

    Tôi đến thăm đài tưởng niệm liệt sĩ với lòng thành kính.

尊敬

zūnjìng

kính trọng

Động từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: đối tượng chỉ là người; thường là cấp dưới đối với cấp trên hoặc người trẻ đối với bậc trên.
  • Mức độ nhẹ hơn, biểu thị sự kính trọng.
  • Tính từ: dùng trước cách gọi người đáng kính hoặc có địa vị cao hơn mình.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 学生应该尊敬老师。

    Học sinh nên kính trọng giáo viên.

  2. 妈妈教育我们一定要尊敬长辈。

    Mẹ dạy chúng tôi nhất định phải kính trọng bậc trên.

  3. 尊敬的各位领导,晚上好!

    Kính thưa các vị lãnh đạo, kính chúc quý vị buổi tối tốt lành!

  4. 尊敬的各位来宾,大家好!

    Kính thưa quý vị khách quý, xin chào quý vị!

Liên kết nhóm từ này
差不多 · 几乎chàbuduō · jīhūxấp xỉ, gần như; tương đương / gần như, hầu như

差不多

chàbuduō

xấp xỉ, gần như; tương đương

Phó từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phó từ: gần với số lượng/tiêu chuẩn, v.v. hoặc vượt hơn một chút.
  • Tương đối khách quan, mức độ thấp.
  • Có thể dùng khi phỏng đoán và nói về tương lai.
  • Tính từ: hai đối tượng khác nhau rất ít, gần giống nhau.
  • 差不多 + tính từ.
  • Bình thường, về cơ bản đạt tiêu chuẩn.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他差不多等了五个小时。

    Anh ấy đợi khoảng năm tiếng.

  2. 这次讲座的座位差不多都坐满了。

    Chỗ ngồi của buổi tọa đàm này gần như kín hết.

  3. 明天差不多能来200人。

    Ngày mai khoảng 200 người có thể đến.

  4. 我俩的水平差不多。

    Trình độ hai chúng tôi gần như nhau.

  5. 我和姐姐差不多高。

    Tôi và chị gái cao gần bằng nhau.

  6. 旅游旺季差不多的宾馆都满了。

    Vào mùa du lịch cao điểm, các khách sạn tạm được đều kín phòng.

几乎

jīhū

gần như, hầu như

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Gần với số lượng/tiêu chuẩn/mức độ nhưng chưa tới.
  • Thường dùng để nói quá, mức độ cao, cảm xúc mạnh.
  • 几乎 + 一样 + tính từ.
  • Không dùng cho sự việc phỏng đoán hoặc tương lai.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他几乎等了五个小时。

    Anh ấy đợi gần năm tiếng.

  2. 这次讲座的座位几乎都坐满了。

    Chỗ ngồi của buổi tọa đàm này hầu như kín hết.

  3. 我和姐姐几乎一样高。

    Tôi và chị gái gần như cao bằng nhau.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    明天几乎能来200人。(×)

    Ngày mai gần như có thể có 200 người đến. (×)

Liên kết nhóm từ này
希望 · 愿意xīwàng · yuànyìhy vọng, mong muốn / sẵn lòng, bằng lòng

希望

xīwàng

hy vọng, mong muốn

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: nhấn mạnh mong muốn.
  • Sự việc có thể xảy ra hoặc không xảy ra.
  • Danh từ: mục đích muốn đạt tới hoặc tình huống muốn xuất hiện; đối tượng được gửi gắm hy vọng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我希望尽快找到一份工作。

    Tôi hy vọng sớm tìm được một công việc.

  2. 谁也不希望看到这种事情发生。

    Không ai muốn thấy chuyện như thế này xảy ra.

  3. 希望大家新的一年身体健康。

    Mong mọi người khỏe mạnh trong năm mới.

  4. 我希望有一天能去火星看看。

    Tôi hy vọng một ngày có thể lên Sao Hỏa xem thử.

  5. × Cách dùng sai trong tài liệu

    你这个希望很难实现。(×)

    Hy vọng này của bạn rất khó thành hiện thực. (×)

  6. 她是全家人的希望。

    Cô ấy là niềm hy vọng của cả gia đình.

愿意

yuànyì

sẵn lòng, bằng lòng

Động từ năng nguyện; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ năng nguyện: nhấn mạnh sự đồng ý; sự việc có thể xảy ra.
  • Động từ: mong tình huống nào đó xảy ra; sự việc có thể xảy ra.

Ví dụ trong tài liệu

  1. A:你愿意嫁给他吗?B:我愿意。

    A: Bạn có đồng ý lấy anh ấy không? B: Tôi đồng ý.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我愿意尽快找到一份工作。(×)

    Tôi muốn sớm tìm được một công việc. (×)

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我愿意有一天能去火星看看。(×)

    Tôi muốn một ngày có thể lên Sao Hỏa xem thử. (×)

  4. 我愿意他和我一起工作。

    Tôi muốn anh ấy làm việc cùng tôi.

  5. 谁也不愿意看到这种事情发生。

    Không ai muốn thấy chuyện như thế này xảy ra.

  6. × Cách dùng sai trong tài liệu

    愿意大家新的一年身体健康。(×)

    Mong mọi người khỏe mạnh trong năm mới. (×)

Liên kết nhóm từ này
希望 · 愿望xīwàng · yuànwànghy vọng, mong muốn / nguyện vọng, mong ước

希望

xīwàng

hy vọng, mong muốn

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: trong lòng muốn đạt mục đích hoặc xuất hiện tình huống nào đó; cũng dùng để lịch sự đưa ra yêu cầu.
  • Danh từ: khả năng đạt mục đích, thực hiện lý tưởng.
  • 有/没有 + 希望 (có/không có hy vọng).
  • 希望 + 很大/小/渺茫 (hy vọng lớn/nhỏ/mong manh).
  • 把 + 希望 + 寄托在……上 (gửi gắm hy vọng vào…).
  • Cũng chỉ đối tượng được gửi gắm hy vọng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我希望能进入决赛。

    Tôi hy vọng có thể vào vòng chung kết.

  2. 希望你们别迟到。

    Mong các bạn đừng đến muộn.

  3. 我看这事没希望了。

    Tôi thấy chuyện này hết hy vọng rồi.

  4. 他被录取的希望不大。

    Hy vọng được nhận của anh ấy không lớn.

  5. 你别把希望寄托在孩子身上。

    Bạn đừng gửi gắm hy vọng vào con.

  6. 他是一家人唯一的希望。

    Anh ấy là niềm hy vọng duy nhất của cả gia đình.

愿望

yuànwàng

nguyện vọng, mong ước

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Ý nghĩ mong đạt được mục đích nào đó trong tương lai.
  • 美好/某人的愿望 (nguyện vọng tốt đẹp/của ai đó); 实现 + 愿望 (thực hiện nguyện vọng).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我的愿望是考上好大学。

    Nguyện vọng của tôi là thi đỗ một trường đại học tốt.

  2. 祝你早日实现美好的愿望。

    Chúc bạn sớm thực hiện được nguyện vọng tốt đẹp.

Liên kết nhóm từ này
干 · 做gàn · zuòlàm, lao động / làm, thực hiện

干

gàn

làm, lao động

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ; tân ngữ thường trừu tượng: 干 + 活儿/工作 (làm việc); có tính khái quát.
  • 干 + 菜/桌子/衣服. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他在工地干活儿呢。

    Anh ấy đang làm việc ở công trường.

  2. 你们的工作干得不错。

    Các bạn làm việc khá tốt.

  3. 活儿干完了吗?

    Làm xong việc chưa?

做

zuò

làm, thực hiện

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết; tân ngữ có thể là vật cụ thể: 做 + 菜/桌子/衣服 (nấu món ăn/đóng bàn/may quần áo).
  • Có thể chỉ đảm nhiệm chức vụ, nghề nghiệp, vai trò; tiến hành hoạt động, công việc; dùng trong tình huống thông thường.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我妈妈喜欢自己做衣服。

    Mẹ tôi thích tự may quần áo.

  2. 他做过一年班长。

    Anh ấy từng làm lớp trưởng một năm.

  3. 她还没体会到做母亲的辛苦。

    Cô ấy vẫn chưa thấu hiểu nỗi vất vả của việc làm mẹ.

  4. 做事情要讲究方法。

    Làm việc phải chú trọng phương pháp.

Liên kết nhóm từ này
恭敬 · 尊敬gōngjìng · zūnjìngcung kính, lễ phép / kính trọng

恭敬

gōngjìng

cung kính, lễ phép

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thái độ kính trọng, lễ phép với bậc trên hoặc khách: 恭敬的 + 样子/态度 (dáng vẻ/thái độ cung kính), v.v.; 恭恭敬敬.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 服务生恭敬地引导客人入场。

    Nhân viên phục vụ cung kính dẫn khách vào.

  2. 在长辈面前,他装出很恭敬的样子。

    Trước mặt bậc trên, anh ấy làm ra vẻ rất cung kính.

  3. 他对长辈恭恭敬敬,十分有礼貌。

    Anh ấy cung kính với bậc trên, rất lễ phép.

尊敬

zūnjìng

kính trọng

Động từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: cung kính đối với bậc trên, lãnh đạo, v.v.: 尊敬 + người.
  • Tính từ: người đáng kính: 尊敬 + 的 + người.
  • 尊尊敬敬. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我们要尊敬老师,团结同学。

    Chúng ta phải kính trọng thầy cô, đoàn kết với bạn học.

  2. 他高尚的品格值得我们尊敬。

    Phẩm cách cao thượng của ông ấy đáng để chúng ta kính trọng.

  3. 尊敬的老师,亲爱的同学们,大家上午好。

    Kính thưa thầy cô, các bạn học sinh thân mến, chào buổi sáng mọi người.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    尊尊敬敬的老师,上午好。(×)

    Kính thưa thầy cô, chào buổi sáng. (×)

Liên kết nhóm từ này
惦记 · 想念diànjì · xiǎngniànnhớ và lo, canh cánh / nhớ nhung

惦记

diànjì

nhớ và lo, canh cánh

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ.
  • Vì không yên tâm, lo lắng nên luôn nghĩ tới: 惦记 + người/việc; 别/不必 + 惦记 (đừng/không cần lo).
  • 惦记 + địa điểm. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他惦记着那件麻烦事,一夜都没睡着。

    Anh ấy lo mãi chuyện phiền phức đó, cả đêm không ngủ được.

  2. 妈妈,你别惦记我,我会照顾好自己的。

    Mẹ đừng lo cho con, con sẽ tự chăm sóc mình thật tốt.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我很惦记美丽的家乡。(×)

    Tôi rất nhớ quê hương xinh đẹp. (×)

想念

xiǎngniàn

nhớ nhung

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết.
  • Vì nhớ nhung nên rất muốn sớm gặp: 想念 + người/địa điểm.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我很想念美丽的家乡,想念那里的亲人。

    Tôi rất nhớ quê hương xinh đẹp, nhớ những người thân ở đó.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他想念着那件麻烦事,一夜都没睡着。(×)

    Anh ấy nhớ mãi chuyện phiền phức đó, cả đêm không ngủ được. (×)

Liên kết nhóm từ này
感受 · 体会gǎnshòu · tǐhuìcảm nhận; cảm nhận, cảm xúc / thấu hiểu, lĩnh hội; điều đúc kết

感受

gǎnshòu

cảm nhận; cảm nhận, cảm xúc

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: cảm nhận trực tiếp, không phải nhận thức đạt được sau khi suy nghĩ kỹ.
  • Danh từ: nhận thức có được sau khi chịu tác động.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 一下飞机,我就感受到了中国人的热情。

    Vừa xuống máy bay, tôi đã cảm nhận được sự nhiệt tình của người Trung Quốc.

  2. 我一下飞机就感受到了北京的热。

    Vừa xuống máy bay tôi đã cảm nhận được cái nóng của Bắc Kinh.

  3. 请你谈谈看完电影的感受。

    Xin hãy nói về cảm nhận của bạn sau khi xem phim.

体会

tǐhuì

thấu hiểu, lĩnh hội; điều đúc kết

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: tự làm hoặc suy nghĩ rồi hiểu được đạo lý, ý nghĩa, v.v.
  • Danh từ: cảm nhận hoặc điều thu được sau khi tự làm hoặc suy nghĩ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 要想学会游泳,必须自己下水,慢慢体会怎么控制身体的平衡。

    Muốn biết bơi phải tự xuống nước, dần cảm nhận cách giữ thăng bằng cơ thể.

  2. 这次实习你有什么体会和大家分享吗?

    Qua đợt thực tập này, bạn có điều gì đúc kết được để chia sẻ với mọi người không?

Liên kết nhóm từ này
感受 · 感想gǎnshòu · gǎnxiǎngcảm nhận; cảm nhận, cảm xúc / cảm tưởng, suy nghĩ sau trải nghiệm

感受

gǎnshòu

cảm nhận; cảm nhận, cảm xúc

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: tâm lý chịu tác động nào đó; cảm nhận được.
  • Danh từ: nhận thức có được sau khi chịu tác động.
  • 感受很深 (cảm nhận sâu sắc).
  • 很多感受. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这个工作让我们感受到巨大的压力。

    Công việc này khiến chúng tôi cảm nhận áp lực rất lớn.

  2. 她让我感受到了家庭的温暖。

    Cô ấy khiến tôi cảm nhận được sự ấm áp của gia đình.

  3. 请你谈谈参加会议的感受。

    Xin hãy nói về cảm nhận của bạn khi tham gia hội nghị.

  4. 在中国生活一年我的感受很深。

    Sống ở Trung Quốc một năm, tôi có cảm nhận rất sâu sắc.

  5. × Cách dùng sai trong tài liệu

    来中国一年,我有很多感受。(×)

    Đến Trung Quốc một năm, tôi có rất nhiều cảm nhận. (×)

感想

gǎnxiǎng

cảm tưởng, suy nghĩ sau trải nghiệm

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết.
  • Suy nghĩ, quan điểm hoặc ý nghĩ do sự vật bên ngoài gợi lên.
  • 很多 + 感想 (nhiều cảm nghĩ).
  • 感想 + 很深. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 看了这本书,你有什么感想?

    Đọc cuốn sách này, bạn có cảm nghĩ gì?

  2. 来中国一年,我有很多感想。

    Đến Trung Quốc một năm, tôi có nhiều cảm nghĩ.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    在中国生活一年我的感想很深。(×)

    Sống ở Trung Quốc một năm, cảm nghĩ của tôi rất sâu sắc. (×)

Liên kết nhóm từ này
感觉 · 感受gǎnjué · gǎnshòucảm thấy; cảm giác / cảm nhận; cảm nhận, cảm xúc

感觉

gǎnjué

cảm thấy; cảm giác

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thiên về phản ứng cụ thể của cơ thể; cũng có thể chỉ điều cho là đúng trong lòng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我感觉有点儿饿。

    Tôi cảm thấy hơi đói.

  2. 我感觉太累了。

    Tôi cảm thấy quá mệt.

  3. 我感觉他不想参加。

    Tôi cảm thấy anh ấy không muốn tham gia.

感受

gǎnshòu

cảm nhận; cảm nhận, cảm xúc

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thiên về trải nghiệm, cảm nhận trong tình cảm, cảm xúc.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我一下飞机就感受到当地人的热情。

    Vừa xuống máy bay, tôi đã cảm nhận được sự nhiệt tình của người dân địa phương.

  2. 请你谈谈看完电影的感受。

    Xin hãy nói về cảm nhận của bạn sau khi xem phim.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我感受有点儿饿。(×)

    Tôi cảm thấy hơi đói. (×)

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我感受太累了。(×)

    Tôi cảm thấy quá mệt. (×)

Liên kết nhóm từ này
成效 · 效果chéngxiào · xiàoguǒthành quả, hiệu quả đạt được / hiệu quả, tác dụng

成效

chéngxiào

thành quả, hiệu quả đạt được

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khách quan: hiệu quả tốt đã nhìn thấy được, do phương pháp, cách làm hoặc sức lực tạo ra.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 新的教学方法取得了很好的成效。

    Phương pháp dạy mới đạt được hiệu quả rất tốt.

  2. 环保政策成效显著,空气质量大大提高。

    Chính sách bảo vệ môi trường đạt hiệu quả rõ rệt, chất lượng không khí được cải thiện đáng kể.

效果

xiàoguǒ

hiệu quả, tác dụng

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chủ quan: kết quả do nỗ lực của con người hoặc một tác động tạo ra; có thể tốt, như mong muốn, cũng có thể không tốt.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 演出、电影里的声音和景象。

    Âm thanh và cảnh tượng trong biểu diễn, phim ảnh.

  2. 这种药的效果非常好。

    Loại thuốc này có tác dụng rất tốt.

  3. 新的教学方法效果不错。

    Phương pháp dạy mới có hiệu quả khá tốt.

  4. 他的劝说一点儿效果也没有。

    Lời khuyên của anh ấy không có chút tác dụng nào.

  5. 这部电影的声音效果特别好。

    Hiệu ứng âm thanh của bộ phim này đặc biệt tốt.

Liên kết nhóm từ này
成果 · 成绩 · 成就chéngguǒ · chéngjì · chéngjiùthành quả / thành tích, kết quả học tập / thành tựu

成果

chéngguǒ

thành quả

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chỉ thu hoạch cụ thể có được từ nghiên cứu, lao động, v.v.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这些粮食是农民辛辛苦苦的劳动成果。

    Số lương thực này là thành quả lao động vất vả của nông dân.

  2. 我们的实验已经取得了初步的成果。

    Thí nghiệm của chúng tôi đã đạt kết quả bước đầu.

成绩

chéngjì

thành tích, kết quả học tập

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thu hoạch, kết quả trong công việc, học tập, hoạt động thể thao, v.v.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 妹妹在学校成绩不错。

    Em gái có thành tích học tập khá tốt ở trường.

  2. 这次跑步比赛的成绩不理想。

    Thành tích cuộc thi chạy lần này không như mong muốn.

成就

chéngjiù

thành tựu

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thành tích lớn đạt được trong công việc, sự nghiệp.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 中国在高科技行业取得了举世瞩目的成就。

    Trung Quốc đạt được thành tựu thu hút sự chú ý của cả thế giới trong ngành công nghệ cao.

  2. 他刚工作三年就取得了不小的成就,当上了公司的部门经理。

    Mới làm việc ba năm anh ấy đã đạt thành tựu không nhỏ, trở thành trưởng bộ phận của công ty.

Liên kết nhóm từ này
成果 · 成绩chéngguǒ · chéngjìthành quả / thành tích, kết quả học tập

成果

chéngguǒ

thành quả

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Sắc thái khen ngợi.
  • Thu hoạch đạt được trong công việc hoặc sự nghiệp, tương đối cụ thể.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这几年她的科研成果很多,发表了10篇论文。

    Mấy năm nay cô ấy có nhiều thành quả nghiên cứu khoa học, đã công bố 10 bài luận văn.

  2. 我们要珍惜别人的劳动成果。

    Chúng ta phải trân trọng thành quả lao động của người khác.

成绩

chéngjì

thành tích, kết quả học tập

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Trung tính: đánh giá tổng thể về số lượng, chất lượng của những gì đạt được trong học tập, công việc.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她的学习成绩很好,但工作中成绩一般。

    Thành tích học tập của cô ấy rất tốt nhưng thành tích công việc bình thường.

Liên kết nhóm từ này
成果 · 效果chéngguǒ · xiàoguǒthành quả / hiệu quả, tác dụng

成果

chéngguǒ

thành quả

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Sắc thái khen ngợi.
  • Kết quả tốt đạt được trong công việc hoặc sự nghiệp.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这两年她的研究成果不少。

    Hai năm nay cô ấy có không ít thành quả nghiên cứu.

  2. 我们要珍惜别人的劳动成果。

    Chúng ta phải trân trọng thành quả lao động của người khác.

效果

xiàoguǒ

hiệu quả, tác dụng

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Trung tính.
  • Kết quả do phương pháp, thuốc, cách làm, v.v. tạo ra.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这药吃了病就好了,效果不错/很好。

    Uống thuốc này là khỏi bệnh, tác dụng khá tốt/rất tốt.

  2. 教学改革后取得了良好的教学效果。

    Sau cải cách giảng dạy đã đạt hiệu quả dạy học tốt.

Liên kết nhóm từ này
成立 · 建立chénglì · jiànlìđược thành lập; đứng vững, có căn cứ / thiết lập, xây dựng

成立

chénglì

được thành lập; đứng vững, có căn cứ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chỉ tổ chức, cơ quan, v.v. bắt đầu tồn tại; lý luận, ý kiến hoặc tội danh, v.v. có căn cứ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 学校诗歌协会是今年八月刚成立的。

    Hội thơ của trường vừa được thành lập vào tháng tám năm nay.

  2. 这个结论论据不足,很难成立。

    Kết luận này thiếu luận cứ, khó đứng vững.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    成立合作关系(×)

    Thiết lập quan hệ hợp tác. (×)

建立

jiànlì

thiết lập, xây dựng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đặc biệt chỉ nhà máy, thành phố, đặc khu, v.v. bắt đầu tồn tại; cũng dùng cho sự vật trừu tượng như quan hệ, lòng tin, chế độ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 建立经济特区

    Thành lập đặc khu kinh tế.

  2. 我们应该建立一种全新的教育制度。

    Chúng ta nên xây dựng một chế độ giáo dục hoàn toàn mới.

  3. 今年是两国建立外交关系20周年。

    Năm nay là kỷ niệm 20 năm hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我们的书法小组是上个学期建立的。(×)

    Nhóm thư pháp của chúng tôi được thành lập học kỳ trước. (×)

Liên kết nhóm từ này
把握 · 掌握bǎwò · zhǎngwònắm bắt; sự chắc chắn / nắm vững, làm chủ

把握

bǎwò

nắm bắt; sự chắc chắn

Danh từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Danh từ: niềm tin vào sự thành công.
  • Động từ: nắm lấy, không để mất.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这次考试我很有把握。

    Tôi rất tự tin vào kỳ thi lần này.

  2. 你要把握住机会。

    Bạn phải nắm lấy cơ hội.

掌握

zhǎngwò

nắm vững, làm chủ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Hiểu đầy đủ và có thể vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 昨天的语法我已经掌握了。

    Tôi đã nắm vững phần ngữ pháp hôm qua.

Liên kết nhóm từ này
拥有 · 有yōngyǒu · yǒusở hữu, có được / có

拥有

yōngyǒu

sở hữu, có được

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết.
  • Có sự vật quý giá.
  • 拥有 + tân ngữ (danh từ chỉ thứ quý giá).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他拥有大笔财富。

    Anh ấy sở hữu khối tài sản lớn.

  2. 中国拥有960万平方公里的土地和丰富的资源。

    Trung Quốc có 9,6 triệu kilômét vuông lãnh thổ và tài nguyên phong phú.

有

yǒu

có

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Có, sở hữu; tồn tại.
  • 有 + tân ngữ (không hạn chế).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他有很多朋友。

    Anh ấy có nhiều bạn.

  2. 我有一个弟弟,一个妹妹。

    Tôi có một em trai, một em gái.

  3. 书架上有一本书。

    Trên giá sách có một cuốn sách.

Liên kết nhóm từ này
搞 · 弄gǎo · nònglàm, tiến hành, xoay xở / làm, xử lý, xoay xở

搞

gǎo

làm, tiến hành, xoay xở

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ.
  • Thường chỉ việc làm sau khi suy nghĩ kỹ, tương đối phức tạp, cần kiến thức chuyên môn nhất định.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他搞设计,弟弟搞金融。

    Anh ấy làm thiết kế, em trai làm tài chính.

  2. 他很会搞关系。

    Anh ấy rất giỏi tạo dựng quan hệ.

  3. 他搞到了一笔钱。

    Anh ấy kiếm được một khoản tiền.

  4. 搞明白了吗?

    Đã hiểu rõ chưa?

弄

nòng

làm, xử lý, xoay xở

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Thường chỉ làm bằng tay; đôi khi thay thế được cho nhau, nhưng việc cần chuyên môn thì không dùng 弄.

Ví dụ trong tài liệu

  1. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他弄设计,弟弟弄金融。(×)

    Anh ấy làm thiết kế, em trai làm tài chính. (×)

  2. 他弄来了一笔钱。

    Anh ấy kiếm về một khoản tiền.

  3. 弄明白了吗?

    Đã hiểu rõ chưa?

Liên kết nhóm từ này
改善 · 改正gǎishàn · gǎizhèngcải thiện / sửa cho đúng, sửa chữa

改善

gǎishàn

cải thiện

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thay đổi tình trạng vốn có để tốt hơn.
  • 改善 + 生活/环境/情况/关系: cải thiện cuộc sống/môi trường/tình hình/quan hệ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 工人的劳动条件得到了改善。

    Điều kiện lao động của công nhân đã được cải thiện.

  2. 改善环境有利于人们的身体健康。

    Cải thiện môi trường có lợi cho sức khỏe con người.

改正

gǎizhèng

sửa cho đúng, sửa chữa

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Sửa điều sai thành đúng.
  • 改正 + 错误/态度/错别字/缺点: sửa sai lầm/thái độ/chữ viết sai/khuyết điểm.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 请大家把错别字都改正过来。

    Mời mọi người sửa hết các chữ viết sai.

  2. 你要好好改正自己的缺点毛病。

    Bạn phải nghiêm túc sửa khuyết điểm, tật xấu của mình.

Liên kết nhóm từ này
改良 · 改善gǎiliáng · gǎishàncải tạo, cải tiến chất lượng / cải thiện

改良

gǎiliáng

cải tạo, cải tiến chất lượng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thiên về sửa khuyết điểm riêng lẻ của sự vật để có chức năng mới hoặc được thay thế bằng sự vật mới.
  • Thường dùng cho giống cây trồng, đất, công cụ, chính trị, kỹ thuật sản xuất, v.v.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 要提高产量就必须改良品种。

    Muốn nâng cao sản lượng thì phải cải tạo giống.

  2. 种植这种作物可以改良土壤。

    Trồng loại cây này có thể cải tạo đất.

改善

gǎishàn

cải thiện

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh làm tình trạng vốn không tốt hoặc chưa tốt lắm trở nên hoàn thiện hơn; thường dùng cho sự vật trừu tượng như quan hệ, điều kiện, môi trường, cuộc sống.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 工人的劳动条件得到了改善。

    Điều kiện lao động của công nhân đã được cải thiện.

  2. 改善环境有利于人们的身体健康。

    Cải thiện môi trường có lợi cho sức khỏe con người.

Liên kết nhóm từ này
改进 · 改善gǎijìn · gǎishàncải tiến / cải thiện

改进

gǎijìn

cải tiến

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thay đổi phương pháp vốn có, v.v. để tiến bộ.
  • 改进 + 方法/技术/工作/方法: cải tiến phương pháp/kỹ thuật/công việc/phương pháp.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 必须改进教学方法,提高效率。

    Phải cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu suất.

  2. 改进服务态度会吸引更多顾客。

    Cải thiện thái độ phục vụ sẽ thu hút thêm khách hàng.

改善

gǎishàn

cải thiện

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thay đổi tình trạng vốn có để tốt hơn.
  • 改善 + 生活/环境/情况/关系: cải thiện cuộc sống/môi trường/tình hình/quan hệ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 工人的劳动条件得到了改善。

    Điều kiện lao động của công nhân đã được cải thiện.

  2. 改善环境有利于人们的身体健康。

    Cải thiện môi trường có lợi cho sức khỏe con người.

Liên kết nhóm từ này
效果 · 效力xiàoguǒ · xiàolìhiệu quả, tác dụng / hiệu lực; tác dụng

效果

xiàoguǒ

hiệu quả, tác dụng

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết và khẩu ngữ.
  • Ảnh hưởng do hành vi hoặc phương pháp nào đó tạo ra.
  • Cũng chỉ âm thanh gió mưa, súng pháo và cảnh mặt trời mọc, tuyết rơi, v.v. được tạo nhân tạo khi biểu diễn.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这种教学方法的效果好,孩子的成绩明显提高了。

    Phương pháp dạy này có hiệu quả tốt, thành tích của trẻ được cải thiện rõ rệt.

  2. 他们加强了灯光、音响等舞台效果。

    Họ tăng cường hiệu ứng sân khấu như ánh sáng, âm thanh.

效力

xiàolì

hiệu lực; tác dụng

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết.
  • Thường chỉ sức ảnh hưởng của luật pháp, chính sách, v.v.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这条法规在今年2月失去效力,政府会试行新的法律。

    Quy định này hết hiệu lực vào tháng hai năm nay, chính phủ sẽ thử áp dụng luật mới.

Liên kết nhóm từ này
效果 · 效率xiàoguǒ · xiàolǜhiệu quả, tác dụng / hiệu suất, năng suất

效果

xiàoguǒ

hiệu quả, tác dụng

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Ảnh hưởng do hành vi hoặc phương pháp nào đó tạo ra.
  • Cũng chỉ âm thanh gió mưa, súng pháo và cảnh mặt trời mọc, tuyết rơi, v.v. được tạo nhân tạo khi biểu diễn.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这个药的效果好,吃了头马上不疼。

    Thuốc này có tác dụng tốt, uống vào là hết đau đầu ngay.

  2. 这种方法的教学效果不错,学生喜欢。

    Hiệu quả giảng dạy của phương pháp này khá tốt, học sinh thích.

  3. 他们加强了灯光、音响等舞台效果。

    Họ tăng cường hiệu ứng sân khấu như ánh sáng, âm thanh.

效率

xiàolǜ

hiệu suất, năng suất

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khối lượng công việc hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định nhiều hay ít.
  • Cũng chỉ tình hình sử dụng năng lượng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他的工作效率很高,完成得最快。

    Hiệu suất làm việc của anh ấy rất cao, anh ấy hoàn thành nhanh nhất.

  2. 太阳能发电的最大缺陷是效率低。

    Nhược điểm lớn nhất của điện mặt trời là hiệu suất thấp.

Liên kết nhóm từ này
施行 · 实行shīxíng · shíxíngthi hành, đưa vào áp dụng / thực hiện, áp dụng

施行

shīxíng

thi hành, đưa vào áp dụng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết.
  • Luật pháp, chính sách, quy định, v.v. bắt đầu có tác dụng; thường dùng cho việc lớn, thường làm vị ngữ.
  • Làm việc theo yêu cầu, quy định, kế hoạch; ít loại tân ngữ: 施行 + 手术/法律/政策 (tiến hành phẫu thuật/thi hành luật/chính sách).
  • 付诸 + 施行. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 新的环境保护法是去年施行的。

    Luật bảo vệ môi trường mới được thi hành từ năm ngoái.

  2. 关于教育的新规定今天开始施行。

    Quy định mới về giáo dục bắt đầu có hiệu lực hôm nay.

  3. 医生在为病人施行手术。

    Bác sĩ đang phẫu thuật cho bệnh nhân.

实行

shíxíng

thực hiện, áp dụng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Thông qua việc cụ thể để thực hiện chính sách, quy định, kế hoạch; dùng cho các loại quy định lớn nhỏ.
  • 实行 + 手术. (×)
  • 付诸 + 实行. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 中国一直在实行经济改革。

    Trung Quốc vẫn luôn thực hiện cải cách kinh tế.

  2. 公司实行了新规定:不能穿拖鞋上班。

    Công ty áp dụng quy định mới: không được đi dép lê đến làm việc.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    那位医生正在实行手术。(×)

    Vị bác sĩ ấy đang thực hiện ca phẫu thuật. (×)

Liên kết nhóm từ này
时候 · 时间shíhou · shíjiānlúc, khi / thời gian

时候

shíhou

lúc, khi

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ.
  • Không có thời điểm rõ ràng.
  • “…时候” thường làm định ngữ, trạng ngữ.
  • Ít động từ kết hợp: 到/挑/看 + 时候 (đến/chọn/xem lúc).
  • 这/那 + 时候 (lúc này/lúc đó).

Ví dụ trong tài liệu

  1. × Cách dùng sai trong tài liệu

    上课的时候到了,快进教室吧!(×)

    Đến lúc vào học rồi, mau vào lớp đi! (×)

  2. 放心吧!到时候我给你打电话。

    Yên tâm! Đến lúc đó tôi sẽ gọi cho bạn.

  3. 我不记得那时候的事情了。

    Tôi không nhớ chuyện lúc đó nữa.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我的时候很紧张,今天没有时候。(×)

    Thời gian của tôi rất eo hẹp, hôm nay tôi không có thời gian. (×)

  5. × Cách dùng sai trong tài liệu

    你用了几天时候?要抓紧时候!(×)

    Bạn mất mấy ngày? Phải tranh thủ thời gian! (×)

  6. 这时候再说这话有什么用?

    Giờ này còn nói thế thì có ích gì?

时间

shíjiān

thời gian

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Chỉ một thời điểm cụ thể.
  • Nhiều cách dùng: làm chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ.
  • Kết hợp với nhiều động từ: 有/珍惜/浪费/控制/打发/消磨/利用/花费/付出… (có/trân trọng/lãng phí/kiểm soát/giết/tiêu khiển/tận dụng/bỏ ra/dành ra… thời gian).
  • 这/那 + 时间. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 上课的时间到了,快进教室吧!

    Đến giờ vào học rồi, mau vào lớp đi!

  2. 大家快点,到时间就得交卷。

    Mọi người nhanh lên, hết giờ phải nộp bài.

  3. 时间就是金钱,你要珍惜时间。

    Thời gian là tiền bạc, bạn phải quý trọng thời gian.

  4. 我的时间很紧张,今天没有时间。

    Thời gian của tôi rất eo hẹp, hôm nay tôi không có thời gian.

  5. 你用了几天时间?

    Bạn đã dùng mấy ngày?

  6. 要抓紧时间!

    Phải tranh thủ thời gian!

  7. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这时间再说这话有什么用?(×)

    Giờ này còn nói thế thì có ích gì? (×)

Liên kết nhóm từ này
时光 · 时间shíguāng · shíjiānthời gian, những tháng ngày / thời gian

时光

shíguāng

thời gian, những tháng ngày

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết, mang sắc thái văn học; thường nói về cảm nhận của con người và nên đối xử với thời gian thế nào.
  • 美好/难忘/幸福/快乐的 + 时光: khoảng thời gian tươi đẹp/khó quên/hạnh phúc/vui vẻ.
  • 长/短 + 时光. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 年轻人应该珍惜时光,努力学习。

    Người trẻ nên quý trọng thời gian, cố gắng học tập.

  2. 他失业了,每天靠喝酒消磨时光。

    Anh ấy thất nghiệp, hằng ngày uống rượu để giết thời gian.

  3. 我常常回忆小时候那些幸福的时光。

    Tôi thường nhớ lại những tháng ngày hạnh phúc thuở nhỏ.

时间

shíjiān

thời gian

Danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Phạm vi dùng rộng: đối tượng đo bằng giờ, phút, giây; khoảng thời gian cụ thể có điểm đầu và điểm cuối; cũng chỉ thời điểm.
  • 美好/难忘/幸福/快乐 + 的 + 时间. (×)
  • 长/短 + 时间 (thời gian dài/ngắn).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 今天有时间一起看电影吗?

    Hôm nay có thời gian đi xem phim cùng nhau không?

  2. 今天上课的时间是十点到十一点。

    Giờ học hôm nay từ mười giờ đến mười một giờ.

  3. 现在的时间是早上八点四十分。

    Bây giờ là tám giờ bốn mươi sáng.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我常常回忆小时候那些幸福的时间。(×)

    Tôi thường nhớ lại những khoảng thời gian hạnh phúc thuở nhỏ. (×)

  5. 这一问题短时间内不好解决。

    Vấn đề này khó giải quyết trong thời gian ngắn.

Liên kết nhóm từ này
是 · 有shì · yǒulà / có

是

shì

là

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Biểu thị sự tồn tại, tân ngữ là đối tượng duy nhất.
  • Địa điểm + (不 +) 是 + người/vật [duy nhất].

Ví dụ trong tài liệu

  1. 教室前面是操场。

    Phía trước lớp học là sân thể thao.

  2. 教室前面不是操场。

    Phía trước lớp học không phải sân thể thao.

有

yǒu

có

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Biểu thị sự tồn tại, tân ngữ là đối tượng không xác định.
  • Thời gian/địa điểm + (没 +) 有 + người/vật [không xác định].

Ví dụ trong tài liệu

  1. 教室里有几个人。

    Trong lớp có vài người.

  2. 教室里没有人。

    Trong lớp không có ai.

  3. 这种说法,现在没有了。

    Cách nói này giờ không còn nữa.

Liên kết nhóm từ này
有 · 占有yǒu · zhànyǒucó / chiếm hữu; chiếm, nắm giữ

有

yǒu

có

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phạm vi rộng; khẩu ngữ và văn viết.
  • Biểu thị sở hữu (với sự vật trừu tượng, biểu thị nhiều hoặc lớn).
  • Biểu thị tồn tại, xảy ra hoặc xuất hiện.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我有一辆自行车。

    Tôi có một chiếc xe đạp.

  2. 他工作二十年了,很有工作经验。

    Anh ấy làm việc hai mươi năm rồi, rất có kinh nghiệm.

  3. 树上有一只鸟。

    Trên cây có một con chim.

  4. 在大家的帮助下我有了很大进步。

    Nhờ mọi người giúp đỡ, tôi tiến bộ rất nhiều.

占有

zhànyǒu

chiếm hữu; chiếm, nắm giữ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phạm vi hẹp; văn viết.
  • Chiếm tài sản, v.v. của người khác bằng cách không chính đáng.
  • Ở một vị trí nào đó trong một phương diện.
  • Nắm kiến thức, tư liệu, tình hình, v.v.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 非法占有他人财产是一种犯罪行为。

    Chiếm hữu trái phép tài sản người khác là hành vi phạm tội.

  2. 中国将在世界上占有更重要的位置。

    Trung Quốc sẽ giữ vị trí quan trọng hơn trên thế giới.

  3. 学术研究应该尽量详细地占有材料。

    Nghiên cứu học thuật nên nắm tư liệu càng chi tiết càng tốt.

Liên kết nhóm từ này
有名 · 著名yǒumíng · zhùmíngcó tiếng, nổi tiếng / nổi tiếng, trứ danh

有名

yǒumíng

có tiếng, nổi tiếng

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ.
  • Mức độ nhẹ, phạm vi có thể lớn hoặc nhỏ, có thể tốt hoặc xấu.
  • 有名 + 的 + danh từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他在我们学校很有名,是个学霸。

    Anh ấy rất nổi tiếng ở trường chúng tôi, là một học sinh xuất sắc.

  2. 德国的汽车品牌世界有名。

    Các thương hiệu ô tô Đức nổi tiếng thế giới.

  3. 他是我们学校有名的差生。

    Anh ấy là học sinh kém nổi tiếng của trường chúng tôi.

著名

zhùmíng

nổi tiếng, trứ danh

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết.
  • Mức độ sâu, phạm vi tương đối lớn, thường chỉ điều tốt.
  • 著名 (+ 的) + danh từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这次活动邀请了很多著名演员。

    Sự kiện này mời nhiều diễn viên nổi tiếng.

  2. 他是一位著名的运动员,得过奥运会冠军。

    Anh ấy là một vận động viên nổi tiếng, từng vô địch Olympic.

  3. 下面请著名歌唱家李丽登台表演。

    Tiếp theo xin mời ca sĩ nổi tiếng Lý Lệ lên sân khấu biểu diễn.

Liên kết nhóm từ này
期望 · 希望qīwàng · xīwàngkỳ vọng, mong đợi / hy vọng, mong muốn

期望

qīwàng

kỳ vọng, mong đợi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết, ngữ khí mạnh.
  • Phạm vi đối tượng hẹp: chỉ hướng tới người khác, cấp trên với cấp dưới, tập thể với cá nhân.
  • Có kỳ vọng trong lòng, rất mong được như vậy; thường là chuyện quan trọng, nghiêm túc, lâu dài.
  • 期望值 + 很高 (mức kỳ vọng rất cao); 辜负 + người + 的 + 期望 (phụ kỳ vọng của ai).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 老师对他的期望值很高。

    Giáo viên đặt kỳ vọng rất cao vào anh ấy.

  2. 她期望病中的儿子突然好了。

    Cô ấy mong người con trai đang bệnh đột nhiên khỏi bệnh.

  3. 不要辜负父母对你的期望。

    Đừng phụ kỳ vọng cha mẹ đặt vào bạn.

希望

xīwàng

hy vọng, mong muốn

Danh từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết, ngữ khí nhẹ.
  • Phạm vi đối tượng rộng: người khác và chính mình.
  • Không có kỳ vọng quá mạnh; mong như vậy nhưng không nhất định đạt được.
  • 有/没有希望 (có/không có hy vọng); 希望很大/小/渺茫 (hy vọng lớn/nhỏ/mong manh).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这次比赛你的希望很大。

    Trong cuộc thi này, bạn có nhiều hy vọng.

  2. 我希望能进入决赛。

    Tôi hy vọng có thể vào chung kết.

  3. 他彻底康复的希望很渺茫。

    Hy vọng anh ấy hồi phục hoàn toàn rất mong manh.

Liên kết nhóm từ này
本身 · 自身běnshēn · zìshēnbản thân, tự thân sự vật / chính bản thân mình

本身

běnshēn

bản thân, tự thân sự vật

Đại từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chỉ chính sự việc hoặc bản thân một người nào đó.
  • Có thể chỉ người hoặc sự vật.
  • Nhấn mạnh bản chất của sự vật, con người.
  • Không làm chủ ngữ độc lập.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这个建议本身就不合理,所以没有人支持。

    Bản thân đề xuất này đã không hợp lý nên không ai ủng hộ.

  2. 房子本身没问题,就是价钱还没谈好。

    Bản thân căn nhà không có vấn đề, chỉ là giá cả chưa thỏa thuận xong.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    本身难保。(×)

    Bản thân còn khó giữ được an toàn. (×)

自身

zìshēn

chính bản thân mình

Đại từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chỉ chung bản thân bất kỳ người nào, cũng chỉ người đã xuất hiện ở phía trước.
  • Chỉ người, không chỉ sự vật.
  • Có thể làm chủ ngữ độc lập.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 文明礼让,要从自身做起。

    Ứng xử văn minh, nhường nhịn phải bắt đầu từ bản thân.

  2. 这是他自身的问题,跟你没有关系。

    Đây là vấn đề của chính anh ấy, không liên quan đến bạn.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    房子自身没问题,就是价钱没谈好。(×)

    Bản thân căn nhà không có vấn đề, chỉ là giá cả chưa thỏa thuận xong. (×)

  4. 自身难保。

    Bản thân còn khó giữ được an toàn.

Liên kết nhóm từ này
根据 · 凭gēnjù · píngcăn cứ vào; căn cứ / dựa vào, nhờ vào

根据

gēnjù

căn cứ vào; căn cứ

Giới từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Giới từ: đối tượng thường không phải thứ bản thân sẵn có mà là các danh từ bên ngoài như luật, pháp quy, quy định, điểm thi; hành động phía sau thường cần trải qua phán đoán, suy luận.
  • Danh từ: tiền đề để đưa ra phán đoán: 有/没有 + 根据 (có/không có căn cứ).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 根据学校的规定,他被开除了。

    Theo quy định của trường, anh ấy bị đuổi học.

  2. 老师会根据考试分数分班。

    Giáo viên sẽ chia lớp theo điểm thi.

  3. 根据交通法规,她负全责。

    Theo luật giao thông, cô ấy chịu hoàn toàn trách nhiệm.

  4. 你这样说话没有根据。

    Bạn nói như vậy không có căn cứ.

凭

píng

dựa vào, nhờ vào

Giới từ; liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Giới từ: đối tượng thường là giấy tờ, vé hoặc năng lực, ngoại hình, cảm giác, kinh nghiệm bản thân có.
  • Liên từ: dù điều kiện thế nào, kết quả cũng không thay đổi.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他凭本事吃饭。

    Anh ấy kiếm sống bằng bản lĩnh của mình.

  2. 请大家凭票入座。

    Mời mọi người vào chỗ ngồi theo vé.

  3. 凭他说什么,我都不会信。

    Dù anh ấy nói gì, tôi cũng không tin.

Liên kết nhóm từ này
比 · 比较bǐ · bǐjiàoso với; so sánh / so sánh; khá, tương đối

比

bǐ

so với; so sánh

Động từ; giới từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: thiên về khẩu ngữ.
  • Giới từ: …比… + tính từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 你比一下,这两部手机哪个好。

    Bạn so thử xem hai chiếc điện thoại này chiếc nào tốt.

  2. 她比妹妹聪明。

    Cô ấy thông minh hơn em gái.

比较

bǐjiào

so sánh; khá, tương đối

Động từ; phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: thiên về văn viết.
  • Phó từ: 比较 + tính từ/động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 请比较一下这两部手机的异同。

    Hãy so sánh điểm giống và khác của hai chiếc điện thoại này.

  2. 她比较聪明。

    Cô ấy khá thông minh.

  3. 我比较喜欢游泳。

    Tôi khá thích bơi.

Liên kết nhóm từ này
比较 · 对比bǐjiào · duìbǐso sánh; khá, tương đối / đối chiếu, tương phản

比较

bǐjiào

so sánh; khá, tương đối

Động từ; phó từ; giới từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: đối tượng thường là hai hoặc nhiều sự vật; kết quả thường nhấn mạnh bên nào tốt hơn.
  • 中外/新旧/中西/古今/色彩/文化/鲜明/强烈 + 比较. (×)
  • Phó từ: có mức độ nhất định.
  • Giới từ: so sự khác nhau về tính chất, trạng thái hoặc mức độ: 比较 + tân ngữ + động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 不比较,怎么知道哪个更好?

    Không so sánh thì làm sao biết cái nào tốt hơn?

  2. 你不要拿我和他们作比较。

    Bạn đừng đem tôi so sánh với họ.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他们的性格形成了鲜明的比较。(×)

    Tính cách của họ tạo nên sự so sánh rõ rệt. (×)

  4. 今天的作业比较难,我花了很多时间。

    Bài tập hôm nay khá khó, tôi mất nhiều thời gian.

  5. 这孩子比较前一时期有了明显的进步。

    So với giai đoạn trước, đứa trẻ này tiến bộ rõ rệt.

对比

duìbǐ

đối chiếu, tương phản

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: đối tượng thường là hai sự vật hoặc các mặt khác nhau của một sự vật; kết quả nhấn mạnh sự khác nhau giữa hai bên.
  • Danh từ: điểm khác nhau hoặc khoảng cách phát hiện qua so sánh.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这幅图片的色彩对比非常强烈。

    Màu sắc trong bức ảnh này tương phản rất mạnh.

  2. 这篇文章讲中外饮食文化对比。

    Bài viết này nói về so sánh đối chiếu văn hóa ẩm thực Trung Quốc và nước ngoài.

  3. 他们的性格形成了鲜明的对比。

    Tính cách của họ tạo nên sự tương phản rõ rệt.

Liên kết nhóm từ này
比较 · 较bǐjiào · jiàoso sánh; khá, tương đối / tương đối; so với

比较

bǐjiào

so sánh; khá, tương đối

Động từ; phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: thiên về văn viết; 比较 + tân ngữ.
  • Phó từ: 比较 + tính từ/động từ một hoặc hai âm tiết.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 请比较一下这两部手机的异同。

    Hãy so sánh điểm giống và khác của hai chiếc điện thoại này.

  2. 她比较懒。

    Cô ấy khá lười.

  3. 我比较喜欢游泳。

    Tôi khá thích bơi.

较

jiào

tương đối; so với

Phó từ; giới từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phó từ: văn viết; 较 + từ một hoặc hai âm tiết.
  • Giới từ: văn viết; phạm vi dùng hẹp.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 用较少的钱办较大的事。

    Dùng ít tiền hơn để làm việc lớn hơn.

  2. 学校提供了一个较安静的学习环境。

    Trường cung cấp một môi trường học tập tương đối yên tĩnh.

  3. 成绩较去年有所提高。

    Thành tích có cải thiện so với năm ngoái.

Liên kết nhóm từ này
毫不 · 毫无háobù · háowúhoàn toàn không, không hề / hoàn toàn không có

毫不

háobù

hoàn toàn không, không hề

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Không chút nào.
  • 毫不 + động từ tâm lý hoặc tính từ.
  • 毫不 + 犹豫/夸张/在意/在乎/动摇/关心: không hề do dự/phóng đại/để ý/bận tâm/dao động/quan tâm.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 对大家的评价他毫不在乎。

    Anh ấy không hề bận tâm đến đánh giá của mọi người.

  2. 她对这些美食竟然毫不动心。

    Cô ấy lại không hề động lòng trước những món ngon này.

  3. 她毫不犹豫地就答应了。

    Cô ấy đồng ý không chút do dự.

毫无

háowú

hoàn toàn không có

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Hoàn toàn không có.
  • 毫无 + danh từ trừu tượng.
  • 毫无 + 道理/理由/兴趣/希望/安全感/信誉/心情/意义/关系: hoàn toàn không có lý lẽ/lý do/hứng thú/hy vọng/cảm giác an toàn/uy tín/tâm trạng/ý nghĩa/quan hệ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这个研究毫无意义和价值。

    Nghiên cứu này hoàn toàn không có ý nghĩa và giá trị.

  2. 我们毫无共同语言。

    Chúng tôi hoàn toàn không có tiếng nói chung.

  3. 我对物理研究毫无兴趣。

    Tôi hoàn toàn không có hứng thú với nghiên cứu vật lý.

Liên kết nhóm từ này
沮丧 · 难过 · 难受 · 伤心jǔsàng · nánguò · nánshòu · shāngxīnchán nản, nản lòng / buồn; khó sống, khó vượt qua / khó chịu, khổ sở / đau lòng, buồn đau

沮丧

jǔsàng

chán nản, nản lòng

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường chỉ thất vọng do không thành công, không còn tự tin.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 考试成绩让他很沮丧,他努力了很久了。

    Điểm thi khiến anh ấy rất nản lòng, anh ấy đã cố gắng rất lâu.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    好朋友去世了,她很沮丧。(×)

    Bạn thân qua đời, cô ấy rất chán nản. (×)

难过

nánguò

buồn; khó sống, khó vượt qua

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tâm trạng không vui.
  • Cũng chỉ cuộc sống khó khăn.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 好朋友去世了,她心里很难过。

    Bạn thân qua đời, cô ấy rất buồn.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我饿得很难过。(×)

    Tôi đói đến khó chịu. (×)

  3. 没有工作,家里的日子真难过。

    Không có việc làm, cuộc sống gia đình thật khó khăn.

难受

nánshòu

khó chịu, khổ sở

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Trong lòng không vui hoặc cơ thể khó chịu.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 好朋友去世了,她心里很难受。

    Bạn thân qua đời, lòng cô ấy rất đau buồn.

  2. 夏天又闷又热,没有空调难受死了。

    Mùa hè vừa oi vừa nóng, không có điều hòa khó chịu muốn chết.

  3. 我饿得很难受。

    Tôi đói đến rất khó chịu.

伤心

shāngxīn

đau lòng, buồn đau

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Trang trọng hơn.
  • Trong lòng không vui, mức độ sâu hơn.
  • Có thể tách: 伤 + 了/过/某人的/什么 + 心.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 好朋友去世了,她很伤心。

    Bạn thân qua đời, cô ấy rất đau lòng.

  2. 好朋友去世了,她哭得很伤心。

    Bạn thân qua đời, cô ấy khóc rất đau lòng.

  3. 他爱上了别的女人,伤了太太的心。

    Anh ấy yêu người phụ nữ khác, làm vợ đau lòng.

Liên kết nhóm từ này
渴望 · 希望kěwàng · xīwàngkhát khao, khao khát / hy vọng, mong muốn

渴望

kěwàng

khát khao, khao khát

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết.
  • Nhấn mạnh đặc biệt muốn có được, thường là thứ khó có được nhưng rất muốn có.
  • Ngữ khí mạnh, sắc thái tình cảm đậm.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 请帮一帮那些渴望知识的孩子们。

    Xin hãy giúp những đứa trẻ khao khát tri thức ấy.

  2. 小李非常渴望能有一台自己的电脑。

    Tiểu Lý rất khao khát có một chiếc máy tính riêng.

  3. 她极度渴望得到承认。

    Cô ấy vô cùng khao khát được công nhận.

希望

xīwàng

hy vọng, mong muốn

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: khẩu ngữ và văn viết; ngữ khí yếu hơn, không có sắc thái tình cảm rõ rệt.
  • Danh từ: 有/失去/找到 + 希望 (có/đánh mất/tìm thấy hy vọng).
  • ……的希望 (niềm hy vọng của…).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我希望明天别下雨。

    Tôi hy vọng ngày mai đừng mưa.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    她极度希望得到承认。(×)

    Cô ấy cực kỳ hy vọng được công nhận. (×)

  3. 儿子出事了,她觉得生活没了希望。

    Con trai gặp chuyện, cô ấy cảm thấy cuộc sống hết hy vọng.

  4. 孩子是他唯一的希望。

    Đứa con là niềm hy vọng duy nhất của anh ấy.

Liên kết nhóm từ này
激烈 · 剧烈jīliè · jùliègay gắt, quyết liệt / dữ dội, mãnh liệt

激烈

jīliè

gay gắt, quyết liệt

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh lời nói, hành động mang tính đối kháng có cường độ lớn.
  • 辩论/争吵/竞争/比赛 + 很 + 激烈: tranh luận/cãi vã/cạnh tranh/thi đấu rất gay gắt, quyết liệt.
  • 变化/疼痛 + 激烈. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 市场竞争越来越激烈。

    Cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt.

  2. 我第一次看到这么激烈的比赛。

    Đây là lần đầu tôi thấy trận đấu quyết liệt như vậy.

剧烈

jùliè

dữ dội, mãnh liệt

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chỉ nhấn mạnh cường độ lớn của bản thân sự vật.
  • 运动/变化/疼痛 + 很 + 剧烈: vận động/thay đổi/đau đớn rất mạnh, dữ dội.
  • 比赛/争吵/竞争 + 剧烈. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 饭后不要进行剧烈的运动。

    Sau khi ăn đừng vận động mạnh.

  2. 刚才胸口出现一阵剧烈的疼痛。

    Vừa rồi xuất hiện một cơn đau dữ dội ở ngực.

Liên kết nhóm từ này
爱惜 · 珍惜àixī · zhēnxīgiữ gìn, quý trọng / trân trọng, quý trọng

爱惜

àixī

giữ gìn, quý trọng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh vì thấy quan trọng nên không muốn lãng phí, làm tổn hại.
  • Có thể mang tân ngữ trừu tượng hoặc cụ thể: 爱惜 + 人才/粮食/身体/时间/国家财物/公物 (quý trọng nhân tài/lương thực/sức khỏe/thời gian/tài sản nhà nước/của công).
  • 爱惜 + 友情/生活. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 做领导必须懂得爱惜人才。

    Làm lãnh đạo phải biết quý trọng nhân tài.

  2. 你要爱惜身体,别过度劳累,注意休息。

    Bạn phải giữ gìn sức khỏe, đừng làm quá sức, chú ý nghỉ ngơi.

  3. 老师教育学生们要爱惜公物。

    Giáo viên dạy học sinh phải giữ gìn của công.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他很爱惜现在的生活。(×)

    Anh ấy rất trân trọng cuộc sống hiện tại. (×)

珍惜

zhēnxī

trân trọng, quý trọng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh vì thấy quý giá, khó có được nên đặc biệt coi trọng.
  • Thường mang tân ngữ trừu tượng: 珍惜 + 友情/友谊/生命/生活 (trân trọng tình bạn/tình hữu nghị/sinh mệnh/cuộc sống).
  • 珍惜 + 国家财物/公物. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 远离毒品,珍惜生命。

    Tránh xa ma túy, trân trọng sinh mệnh.

  2. 她很珍惜我们之间的友谊。

    Cô ấy rất trân trọng tình bạn giữa chúng tôi.

  3. 他非常珍惜现在来之不易的生活。

    Anh ấy rất trân trọng cuộc sống hiện tại không dễ gì có được.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    大家都要珍惜公物。(×)

    Mọi người đều phải trân trọng của công. (×)

Liên kết nhóm từ này
珍贵 · 珍惜zhēnguì · zhēnxīquý giá / trân trọng, quý trọng

珍贵

zhēnguì

quý giá

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thiên về sự hiếm có.
  • Thường miêu tả sự vật cụ thể, cũng có thể miêu tả sự vật trừu tượng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 礼物虽然不值钱,但我觉得特别珍贵。

    Món quà tuy không đáng bao nhiêu tiền nhưng tôi thấy vô cùng quý giá.

  2. 我们结下了珍贵的友谊。

    Chúng tôi xây dựng được tình bạn quý giá.

珍惜

zhēnxī

trân trọng, quý trọng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thiên về việc quý trọng vì coi trọng.
  • Có thể mang tân ngữ, thường là danh từ trừu tượng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我们应该好好珍惜生命和时间。

    Chúng ta nên biết trân trọng sinh mệnh và thời gian.

  2. 这份友谊值得好好珍惜。

    Tình bạn này đáng được trân trọng.

Liên kết nhóm từ này
盼望 · 希望pànwàng · xīwàngmong ngóng, trông mong / hy vọng, mong muốn

盼望

pànwàng

mong ngóng, trông mong

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết.
  • Trong lòng nóng ruột.
  • Mức độ cao.
  • 盼望 (+ 着) + động từ/danh từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 中国人盼望和平。

    Người Trung Quốc mong mỏi hòa bình.

  2. 我盼望毕业的那一天。

    Tôi mong mỏi ngày tốt nghiệp.

希望

xīwàng

hy vọng, mong muốn

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: văn viết và khẩu ngữ; không nhất thiết nóng ruột; mức độ nhẹ.
  • 希望 + động từ/câu.
  • 希望 + danh từ (春天/假期: mùa xuân/kỳ nghỉ). (×)
  • Danh từ: khả năng; đối tượng được gửi gắm hy vọng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我希望能拿到这个工作。

    Tôi hy vọng có được công việc này.

  2. 周末有晚会,我希望你能来。

    Cuối tuần có buổi liên hoan, tôi hy vọng bạn đến được.

  3. 我错了,希望你不要生气。

    Tôi sai rồi, mong bạn đừng giận.

  4. 我得到这个工作的希望不大。

    Hy vọng tôi có được công việc này không lớn.

  5. 儿子就是他的希望。

    Con trai chính là niềm hy vọng của anh ấy.

Liên kết nhóm từ này
知名 · 著名zhīmíng · zhùmíngđược biết đến, có tiếng / nổi tiếng, trứ danh

知名

zhīmíng

được biết đến, có tiếng

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mức độ thấp, có thể nổi tiếng trong phạm vi nhỏ.
  • Thường dùng cho người, công ty, trường học.
  • 知名 + 度 (mức độ được biết đến).
  • 很 + 知名. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他是本地知名的画家,我们都知道他。

    Ông ấy là họa sĩ có tiếng ở địa phương, chúng tôi đều biết ông ấy.

  2. 知名公司的产品质量一般比较好。

    Sản phẩm của các công ty có tiếng thường có chất lượng khá tốt.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这里就是知名的故宫。(×)

    Đây chính là Cố Cung có tiếng. (×)

  4. 在翻译界,他的知名度非常高。

    Trong giới dịch thuật, ông ấy rất có tiếng.

著名

zhùmíng

nổi tiếng, trứ danh

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Mức độ tương đối cao, thường nổi tiếng trong phạm vi rất rộng.
  • 很 + 著名.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他是世界上最著名的作家,几乎无人不知。

    Ông ấy là nhà văn nổi tiếng nhất thế giới, gần như không ai không biết.

  2. 这里就是著名的故宫。

    Đây chính là Cố Cung nổi tiếng.

  3. 她是很著名的作家。

    Bà ấy là nhà văn rất nổi tiếng.

Liên kết nhóm từ này
碰见 · 遇见 · 见面pèngjiàn · yùjiàn · jiànmiàntình cờ gặp / gặp, tình cờ gặp / gặp mặt

碰见

pèngjiàn

tình cờ gặp

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ.
  • Gặp mà không hẹn trước, đối tượng thường là người.
  • 碰见 + tân ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我今天在街上碰见一个老同学。

    Hôm nay tôi tình cờ gặp một bạn học cũ trên phố.

  2. 碰见老同学真高兴。

    Tình cờ gặp bạn học cũ thật vui.

遇见

yùjiàn

gặp, tình cờ gặp

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết và khẩu ngữ.
  • Gặp mà không hẹn trước, đối tượng là người hoặc sự việc.
  • 遇见 + tân ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我们爬山时遇见了一位老爷爷。

    Khi leo núi, chúng tôi gặp một cụ ông.

  2. 我出去的时候,遇见了交通事故。

    Lúc ra ngoài, tôi gặp tai nạn giao thông.

见面

jiànmiàn

gặp mặt

Kết cấu động–tân

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết và khẩu ngữ.
  • Hẹn trước để gặp người khác.
  • 见面 + tân ngữ. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我们约好在咖啡馆见面。

    Chúng tôi hẹn gặp nhau ở quán cà phê.

  2. 我跟他下周五见面。

    Tôi gặp anh ấy vào thứ sáu tuần sau.

  3. 他们一见面就吵起来了。

    Họ vừa gặp nhau đã cãi nhau.

Liên kết nhóm từ này
禁不住 · 忍不住jīnbuzhù · rěnbuzhùkhông chịu nổi; không kìm được / không nhịn được, không kìm được

禁不住

jīnbuzhù

không chịu nổi; không kìm được

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết: không chịu nổi.
  • 禁不住 + động từ/danh từ.
  • Không kiềm chế được tình cảm.
  • 禁不住 + động từ + 起来.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他一直都很优秀,禁不住你这么批评。

    Anh ấy vẫn luôn xuất sắc, không chịu nổi việc bạn phê bình như vậy.

  2. 小孩子皮肤禁不住暴晒,一定要用防晒霜。

    Da trẻ nhỏ không chịu được nắng gắt, nhất định phải dùng kem chống nắng.

  3. 这绳子这么细,禁不住这么重的东西。

    Sợi dây mảnh thế này không chịu nổi vật nặng như vậy.

  4. 听到自己获奖的消息,她禁不住热泪盈眶。

    Nghe tin mình đoạt giải, cô ấy không kìm được nước mắt xúc động.

  5. 看到一条蛇,她禁不住大叫了起来。

    Thấy một con rắn, cô ấy không kìm được mà hét lên.

忍不住

rěnbuzhù

không nhịn được, không kìm được

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ: đã kiềm chế nhưng không kiềm chế nổi.
  • 忍不住 + động từ.
  • Người + 忍不住.
  • Động từ/tính từ + 得 + 忍不住.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 看到一条蛇,她忍不住大叫了起来。

    Thấy một con rắn, cô ấy không nhịn được mà hét lên.

  2. 看到妈妈做的饺子,她忍不住又吃了几个。

    Thấy sủi cảo mẹ làm, cô ấy không nhịn được lại ăn thêm mấy cái.

  3. 正在上课,他不想打喷嚏,但实在忍不住了。

    Đang học, anh ấy không muốn hắt hơi nhưng thật sự không nhịn nổi.

  4. 昨晚疼了一夜,他疼得忍不住了,要求安乐死。

    Đêm qua đau suốt đêm, anh ấy đau không chịu nổi, yêu cầu được an tử.

Liên kết nhóm từ này
立刻 · 马上lìkè · mǎshàngngay lập tức / ngay, sắp

立刻

lìkè

ngay lập tức

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Khoảng thời gian cách nhau rất ngắn.
  • Dùng cho quá khứ, tương lai.
  • 立刻 + động từ/tính từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 听到声音后,他立刻出去了。

    Nghe tiếng động, anh ấy lập tức đi ra.

  2. 听到老师的批评,他的脸立刻红了。

    Nghe thầy phê bình, mặt anh ấy lập tức đỏ lên.

  3. 请立刻到图书馆。

    Hãy đến thư viện ngay.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    回国后,他立刻就找到了工作。(×)

    Sau khi về nước, anh ấy lập tức tìm được việc. (×)

  5. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我立刻就50了。(×)

    Tôi sắp 50 tuổi rồi. (×)

马上

mǎshàng

ngay, sắp

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Thời gian có thể dài hoặc ngắn.
  • Dùng được cho quá khứ, thường dùng cho tương lai.
  • 马上 + động từ/tính từ; 马上 + số.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 听到声音后,他马上出去了。

    Nghe tiếng động, anh ấy đi ra ngay.

  2. 听到老师的批评,他的脸马上红了。

    Nghe thầy phê bình, mặt anh ấy đỏ lên ngay.

  3. 请马上到图书馆。

    Hãy đến thư viện ngay.

  4. 回国后,他马上就找到了工作。

    Sau khi về nước, anh ấy sớm tìm được việc.

  5. 我马上就50了。

    Tôi sắp 50 tuổi rồi.

Liên kết nhóm từ này
立即 · 马上lìjí · mǎshàngngay lập tức / ngay, sắp

立即

lìjí

ngay lập tức

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết.
  • Thời gian khách quan cấp bách hơn.
  • Chỉ dùng trước động từ, không dùng độc lập; không có nghĩa “sắp xảy ra rất nhanh”.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 你的这个问题我们很难立即答复。

    Câu hỏi này của bạn, chúng tôi khó trả lời ngay lập tức.

  2. 他父亲病重,他需要立即回国。

    Bố anh ấy bệnh nặng, anh ấy cần về nước ngay lập tức.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    A:你们什么时候出发?B:立即。(×)

    A: Khi nào các bạn xuất phát? B: Ngay lập tức. (×)

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    学校立即就要放假了。(×)

    Trường sắp nghỉ rồi. (×)

马上

mǎshàng

ngay, sắp

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Tính chủ quan về thời gian mạnh, phạm vi thời gian rộng.
  • Dùng trước động từ hoặc độc lập; có thể chỉ việc sắp xảy ra.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 飞机马上就要起飞了。

    Máy bay sắp cất cánh rồi.

  2. 学校马上就要放假了。

    Trường sắp nghỉ rồi.

  3. 爸爸:你什么时候睡觉?孩子:马上。

    Bố: Khi nào con đi ngủ? Con: Ngay đây ạ.

Liên kết nhóm từ này
等 · 等候děng · děnghòuđợi, chờ / chờ đợi

等

děng

đợi, chờ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ; hành động chờ đợi, thời gian ngắn.
  • Tân ngữ thường là danh từ cụ thể một âm tiết.
  • Có thể mang nhiều loại bổ ngữ: 等 + 车/人/一下/到/一等.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 请等一下,我马上就好。

    Xin đợi một chút, tôi sắp xong rồi.

  2. 她正坐在咖啡厅里等人。

    Cô ấy đang ngồi trong quán cà phê chờ người.

  3. 她等车等了一个小时了。

    Cô ấy đã đợi xe một tiếng rồi.

等候

děnghòu

chờ đợi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết; chờ sự việc hoặc vật cụ thể.
  • Nhấn mạnh có mục đích, biết khi nào kết quả xuất hiện.
  • Tân ngữ thường là danh từ cụ thể hai âm tiết.
  • Thường không mang bổ ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 王经理好,我们已经等候多时。

    Chào giám đốc Vương, chúng tôi đã chờ khá lâu.

  2. 她站在家门口等候客人。

    Cô ấy đứng ở cửa nhà chờ khách.

  3. 战士们正在等候上级的命令。

    Các chiến sĩ đang chờ lệnh cấp trên.

Liên kết nhóm từ này
等 · 等待děng · děngdàiđợi, chờ / chờ đợi

等

děng

đợi, chờ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ.
  • Có hành động; thời gian dài hoặc ngắn.
  • Tân ngữ thường là danh từ cụ thể, không hạn chế số âm tiết.
  • Có thể mang nhiều loại bổ ngữ: 等 + 一下/到/一等.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 请等一下,我马上就好。

    Xin đợi một chút, tôi sắp xong rồi.

  2. 你在等火车吗?

    Bạn đang đợi tàu hỏa à?

  3. 她正坐在咖啡厅里等人。

    Cô ấy đang ngồi trong quán cà phê chờ người.

  4. 她等车等了一个小时了。

    Cô ấy đã đợi xe một tiếng rồi.

等待

děngdài

chờ đợi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết, có nghĩa mong đợi.
  • Không hành động, thời gian thường tương đối dài.
  • Tân ngữ thường là danh từ trừu tượng nhiều âm tiết.
  • Thường không mang bổ ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我们静静地等待时机的到来。

    Chúng tôi lặng lẽ chờ thời cơ đến.

  2. 你着急也没用,安静地等待结果吧。

    Bạn sốt ruột cũng vô ích, hãy bình tĩnh chờ kết quả.

  3. 人们正等待天气变暖。

    Mọi người đang đợi trời ấm lên.

  4. 现在大家都在寻找机会,等待机会。

    Hiện giờ mọi người đều đang tìm kiếm cơ hội, chờ đợi cơ hội.

  5. 他等待时机,准备重新开公司。

    Anh ấy chờ thời cơ, chuẩn bị mở lại công ty.

Liên kết nhóm từ này
紧急 · 紧迫jǐnjí · jǐnpòkhẩn cấp / cấp bách, bức thiết

紧急

jǐnjí

khẩn cấp

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Phải giải quyết ngay.
  • 紧急 + động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 情况很紧急,必须马上做出决定。

    Tình hình rất khẩn cấp, phải quyết định ngay.

  2. 这伤口需要紧急处理。

    Vết thương này cần xử lý khẩn cấp.

紧迫

jǐnpò

cấp bách, bức thiết

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thời gian, nhiệm vụ khiến người ta sốt ruột.
  • 紧迫 + động từ. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 形势让我们有一种紧迫感。

    Tình thế khiến chúng tôi có cảm giác cấp bách.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这伤口需要紧迫处理。(×)

    Vết thương này cần xử lý cấp bách. (×)

Liên kết nhóm từ này
约 · 约会yuē · yuēhuìhẹn, mời hẹn / hẹn hò; cuộc hẹn

约

yuē

hẹn, mời hẹn

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Có thể mang tân ngữ: 约 + người.
  • 约 + 好/在…….

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我约了一个朋友去看电影。

    Tôi hẹn một người bạn đi xem phim.

  2. 我们约好了八点一起出发。

    Chúng tôi đã hẹn cùng xuất phát lúc tám giờ.

  3. 他们约在宿舍门口见面。

    Họ hẹn gặp ở cửa ký túc xá.

约会

yuēhuì

hẹn hò; cuộc hẹn

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: không mang tân ngữ.
  • 约会 + người. (×)
  • Người 1 和 người 2 约会.
  • 约会 + 好/在……. (×)
  • Danh từ: cuộc gặp hẹn trước; có thể là cuộc gặp thông thường, nhưng thường chỉ cuộc gặp của hai người yêu nhau.

Ví dụ trong tài liệu

  1. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我约会了一个朋友。(×)

    Tôi hẹn gặp một người bạn. (×)

  2. 你想和他约会吗?

    Bạn muốn hẹn hò với anh ấy không?

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我们约会好了,八点见。(×)

    Chúng tôi đã hẹn xong, gặp lúc tám giờ. (×)

  4. 她今天有约会,打扮得很漂亮。

    Hôm nay cô ấy có hẹn, ăn diện rất đẹp.

  5. 这个约会很重要,你好好准备。

    Cuộc hẹn này rất quan trọng, bạn hãy chuẩn bị kỹ.

Liên kết nhóm từ này
终于 · 总算zhōngyú · zǒngsuàncuối cùng / cuối cùng cũng, rốt cuộc cũng

终于

zhōngyú

cuối cùng

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Kết quả mong đợi xảy ra.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他的理想终于实现了。

    Cuối cùng lý tưởng của anh ấy đã thành hiện thực.

  2. 我终于买到了这本书。

    Cuối cùng tôi đã mua được cuốn sách này.

总算

zǒngsuàn

cuối cùng cũng, rốt cuộc cũng

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ; kết quả tuy chưa thật hài lòng nhưng nhìn chung chấp nhận được.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这次她总算及格了。

    Lần này cuối cùng cô ấy cũng đạt điểm qua.

  2. 不管漂不漂亮,总算结婚了。

    Bất kể đẹp hay không, cuối cùng cũng kết hôn rồi.

Liên kết nhóm từ này
规律 · 规则guīlǜ · guīzéquy luật; điều độ / quy tắc; có quy củ, đều đặn về hình dạng

规律

guīlǜ

quy luật; điều độ

Danh từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Danh từ: mối liên hệ tất yếu của sự vật tồn tại khách quan.
  • Tính từ: xuất hiện theo thời gian cố định.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我们要按照事物发展的客观规律办事。

    Chúng ta phải làm việc theo quy luật khách quan của sự phát triển sự vật.

  2. 爷爷退休后生活很规律。

    Sau khi nghỉ hưu, ông có nếp sống rất điều độ.

规则

guīzé

quy tắc; có quy củ, đều đặn về hình dạng

Danh từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Danh từ: chế độ do con người quy định.
  • Tính từ: hình dạng, kết cấu, phân bố ngay ngắn, đều đặn.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 英国的交通规则和中国不同,开车一定要遵守当地交通规则。

    Luật giao thông ở Anh khác Trung Quốc, khi lái xe nhất định phải tuân thủ luật giao thông địa phương.

  2. 这是一个规则四边形。

    Đây là một hình tứ giác đều.

  3. 这个图形很不规则,但很漂亮。

    Hình này rất không đều nhưng rất đẹp.

Liên kết nhóm từ này
认为 · 以为rènwéi · yǐwéicho rằng, nhận định / tưởng rằng

认为

rènwéi

cho rằng, nhận định

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Quan điểm, cách nhìn ở phía sau có thể đúng hoặc sai.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我认为这样做是不对的。

    Tôi cho rằng làm như vậy là không đúng.

  2. 当时大家都认为可以这样做。

    Khi ấy mọi người đều cho rằng có thể làm như vậy.

以为

yǐwéi

tưởng rằng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Quan điểm, cách nhìn ở phía sau là sai.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我以为他没来,其实他早就来了。

    Tôi tưởng anh ấy chưa đến, thực ra anh ấy đến từ lâu rồi.

  2. 我一直以为你是日本人,原来你是韩国人啊!

    Tôi cứ tưởng bạn là người Nhật, hóa ra bạn là người Hàn Quốc!

Liên kết nhóm từ này
讨论 · 议论tǎolùn · yìlùnthảo luận / bàn luận, bàn tán

讨论

tǎolùn

thảo luận

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong hoàn cảnh chính thức.
  • Nhấn mạnh tranh luận.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 会上大家讨论了住房问题。

    Trong cuộc họp, mọi người thảo luận vấn đề nhà ở.

议论

yìlùn

bàn luận, bàn tán

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: hoàn cảnh không chính thức.
  • Nhấn mạnh đánh giá, nêu ý kiến về tốt xấu, đúng sai của người hoặc việc.
  • Danh từ: ý kiến đưa ra tùy ý; 大发议论 (bàn tán rôm rả).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 听到有人议论她,她马上走开了。

    Nghe có người bàn tán về mình, cô ấy bỏ đi ngay.

  2. 不要背后议论别人。

    Đừng bàn tán sau lưng người khác.

  3. 大家都在议论这件事。

    Mọi người đều đang bàn tán chuyện này.

  4. 刚走出会议室就听到有人在大发议论。

    Vừa ra khỏi phòng họp đã nghe có người bàn tán rôm rả.

Liên kết nhóm từ này
起码 · 至少qǐmǎ · zhìshǎotối thiểu, ít ra / ít nhất

起码

qǐmǎ

tối thiểu, ít ra

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ; tiêu chuẩn, mức độ thấp nhất.
  • Làm trạng ngữ: 起码 + động từ (+ số).
  • Làm định ngữ: 起码的 + danh từ.
  • 最 + 起码.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这是起码的要求,并不算过分。

    Đây là yêu cầu tối thiểu, không hề quá đáng.

  2. 作为学生,你起码得做作业吧。

    Là học sinh, ít nhất bạn phải làm bài tập chứ.

  3. 认真听讲是对学生最起码的要求。

    Chăm chú nghe giảng là yêu cầu tối thiểu nhất đối với học sinh.

  4. 最起码你也得来看看。

    Ít nhất bạn cũng phải đến xem.

至少

zhìshǎo

ít nhất

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Số lượng ít nhất.
  • Làm trạng ngữ: 至少 (+ động từ) + số.
  • Không làm định ngữ: 至少的 + danh từ.
  • Không nói 最 + 至少.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 要成立公司,至少得准备100万。

    Muốn thành lập công ty phải chuẩn bị ít nhất một triệu.

  2. 这本书我至少看了三遍了。

    Cuốn sách này tôi đã đọc ít nhất ba lần.

  3. 这条裙子至少2000块。

    Chiếc váy này ít nhất 2.000 tệ.

Liên kết nhóm từ này
轻易 · 容易qīngyì · róngyìdễ dàng; dễ dãi, tùy tiện / dễ, dễ xảy ra

轻易

qīngyì

dễ dàng; dễ dãi, tùy tiện

Tính từ; phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tính từ: động tác nhẹ nhàng, dễ dàng; làm định ngữ, trạng ngữ.
  • Phó từ: thường dùng trong câu phủ định, câu phản vấn.
  • “轻易不” biểu thị số lần xảy ra ít.
  • “不轻易” biểu thị không tùy tiện làm việc.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这可不是轻易的事情。

    Đây không phải chuyện dễ dàng đâu.

  2. 这么大的事他轻易就办好了。

    Chuyện lớn như vậy mà anh ấy giải quyết dễ dàng.

  3. 他会轻易答应你吗?

    Anh ấy sẽ dễ dàng đồng ý với bạn sao?

  4. 他轻易不出去吃饭喝酒。

    Anh ấy hiếm khi ra ngoài ăn uống rượu chè.

  5. 她不会轻易答应你的。

    Cô ấy sẽ không dễ dàng đồng ý với bạn đâu.

容易

róngyì

dễ, dễ xảy ra

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Biểu thị vấn đề không khó, đơn giản.
  • Khả năng xảy ra tình huống nào đó rất lớn.
  • 很容易; 容易的 + danh từ; 容易 + động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这个问题很容易。

    Câu hỏi này rất dễ.

  2. 冬天容易感冒。

    Mùa đông dễ bị cảm.

  3. 容易的题目我不喜欢。

    Tôi không thích những câu hỏi dễ.

Liên kết nhóm từ này
达到 · 到达dádào · dàodáđạt tới / đến nơi

达到

dádào

đạt tới

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • 达到 + số lượng/mục đích/mức độ; 达 + 不/得 + 到.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我工作室的人数已经达到20人了。

    Số người trong xưởng làm việc của tôi đã đạt 20 người.

  2. 要求太高了,我达不到。

    Yêu cầu quá cao, tôi không đạt được.

到达

dàodá

đến nơi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đến một địa điểm (công thức in trong nguồn: 达到 + Place).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他已经到达上海了。

    Anh ấy đã đến Thượng Hải.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我工作室的人数已经到达20人了。(×)

    Số người trong xưởng làm việc của tôi đã đạt 20 người. (×)

Liên kết nhóm từ này
进行 · 做jìnxíng · zuòtiến hành / làm, thực hiện

进行

jìnxíng

tiến hành

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết.
  • 进行 + động từ hai âm tiết như 研究/讨论 (nghiên cứu/thảo luận).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 成本问题明天进行讨论。

    Vấn đề chi phí sẽ được thảo luận ngày mai.

做

zuò

làm, thực hiện

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Có thể chỉ đảm nhiệm chức vụ, nghề nghiệp, vai trò.
  • Tiến hành một hoạt động, công việc; tình huống thông thường.
  • 做 + tân ngữ (饭/工作/事情: cơm/công việc/việc).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 做妈妈后你会理解这句话的。

    Sau khi làm mẹ, bạn sẽ hiểu câu này.

  2. 我很喜欢做饭。

    Tôi rất thích nấu ăn.

  3. 她做事情很认真。

    Cô ấy làm việc rất nghiêm túc.

Liên kết nhóm từ này
遭 · 遭受 · 遭遇zāo · zāoshòu · zāoyùgặp phải, bị / hứng chịu, chịu tổn thất / gặp phải; cảnh ngộ

遭

zāo

gặp phải, bị

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đối tượng có thể là người hoặc sự vật.
  • 遭 + tân ngữ (thường một âm tiết).
  • 惨遭/遭到 + tân ngữ (hai âm tiết).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 去年遭了灾,所以收成很不好。

    Năm ngoái gặp thiên tai nên thu hoạch rất kém.

  2. 火灾使两名消防员惨遭不幸。

    Vụ cháy khiến hai lính cứu hỏa gặp nạn thương tâm.

  3. 小明因为迟到而遭到老师的批评。

    Tiểu Minh bị thầy phê bình vì đến muộn.

遭受

zāoshòu

hứng chịu, chịu tổn thất

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • 遭受 + tân ngữ (từ trừu tượng hai âm tiết, chỉ có thể là sự vật).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 火灾使工厂遭受了很大损失。

    Vụ cháy khiến nhà máy chịu tổn thất lớn.

  2. 大家很同情他正在遭受的不幸。

    Mọi người rất cảm thông với bất hạnh anh ấy đang phải chịu.

遭遇

zāoyù

gặp phải; cảnh ngộ

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: 遭遇 + tân ngữ (từ cụ thể hai âm tiết, có thể là người hoặc sự vật).
  • Danh từ: người + 的 + 遭遇.
  • Tính từ + 的 + 遭遇; 几段 + 遭遇.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这里遭遇了十年来最热的夏天。

    Nơi đây trải qua mùa hè nóng nhất trong mười năm.

  2. 我们和敌人遭遇,发生了激烈的战斗。

    Chúng tôi chạm trán quân địch, một trận chiến ác liệt diễn ra.

  3. 大家知道她的遭遇后都很难过。

    Biết những gì cô ấy đã trải qua, mọi người đều rất buồn.

  4. 她不愿意再提起那段悲惨的遭遇。

    Cô ấy không muốn nhắc lại quãng trải nghiệm bi thảm ấy.

Liên kết nhóm từ này
重复 · 反复chóngfù · fǎnfùlặp lại / lặp đi lặp lại; tái diễn

重复

chóngfù

lặp lại

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tình huống giống nhau xuất hiện lần nữa hoặc nhiều lần; cũng chỉ làm lại việc giống nhau.
  • 重复 + động từ + số + 次/遍.
  • Dùng trong câu cầu khiến: 重复一下!
  • Có thể mang tân ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这一段的意思和第一段重复了。

    Ý của đoạn này trùng lặp với đoạn đầu.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    一会去一会不去,他总是重复。(×)

    Lúc thì đi, lúc lại không đi, anh ấy cứ lặp đi lặp lại. (×)

  3. 那句话他重复了好几遍。

    Câu đó anh ấy lặp lại mấy lần.

  4. 我说一遍,你跟着重复说一遍。

    Tôi nói một lần, bạn nói lặp lại một lần theo tôi.

  5. 你再重复一下。

    Bạn nhắc lại một lần nữa.

反复

fǎnfù

lặp đi lặp lại; tái diễn

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Động từ: tình huống khác nhau luân phiên xuất hiện hoặc tình huống xấu xuất hiện lại.
  • Không dùng trong câu cầu khiến: 反复 + 一下! (×)
  • Không mang tân ngữ.
  • Một lần rồi lại một lần.
  • 反复 + động từ + số + 次/遍. (×)
  • Danh từ: tình trạng xuất hiện trở lại.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 一会去一会不去,总是反复。

    Lúc đi lúc không, cứ thay đổi qua lại.

  2. 这种病容易反复。

    Bệnh này dễ tái phát.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    你再反复一下。(×)

    Bạn lặp lại một lần nữa. (×)

  4. 别怕烦,你要反复练习。

    Đừng ngại phiền, bạn phải luyện tập nhiều lần.

  5. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我说一遍,你跟着反复说一遍。(×)

    Tôi nói một lần, bạn nói lặp lại một lần theo tôi. (×)

  6. 他的病情又出现了反复。

    Bệnh tình của anh ấy lại tái phát.

Liên kết nhóm từ này
随后 · 随即suíhòu · suíjísau đó / ngay sau đó

随后

suíhòu

sau đó

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khẩu ngữ và văn viết.
  • Thời gian hai sự việc xảy ra trước sau không quá gần, thường có ranh giới thời gian rõ.
  • 随后 + 的 + danh từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他跟大家一一告别,随后就离开了。

    Anh ấy lần lượt chào tạm biệt mọi người, sau đó rời đi.

  2. 我6月大学毕业,随后就去了这家公司。

    Tôi tốt nghiệp đại học tháng sáu, sau đó đến công ty này.

  3. 他8月份结婚,随后就出国了。

    Anh ấy kết hôn tháng tám, sau đó ra nước ngoài.

  4. 随后的两个月,我会在北京学习中文。

    Hai tháng tiếp theo, tôi sẽ học tiếng Trung ở Bắc Kinh.

随即

suíjí

ngay sau đó

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Văn viết.
  • Nhấn mạnh hai sự việc xảy ra trước sau gần nhau hơn, gần như đồng thời.
  • 随即 + 的 + danh từ. (×)

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他跟大家一一告别,随即就迅速离开了。

    Anh ấy lần lượt chào tạm biệt mọi người, ngay sau đó nhanh chóng rời đi.

  2. 他看到了同学们的礼物,随即就笑了。

    Nhìn thấy quà của các bạn, anh ấy liền mỉm cười.

  3. 他听到这话,先是一愣,随即就明白了。

    Nghe lời này, đầu tiên anh ấy sững lại rồi hiểu ra ngay.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    随即的两个月,我会在北京学习中文。(×)

    Hai tháng ngay sau đó, tôi sẽ học tiếng Trung ở Bắc Kinh. (×)

Liên kết nhóm từ này
靠 · 凭kào · píngdựa vào, nhờ vào / dựa vào, nhờ vào

靠

kào

dựa vào, nhờ vào

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhờ người, kỹ thuật, năng lực để đạt mục đích; không nhất thiết là thứ bản thân có.
  • 靠 + người/năng lực/kỹ thuật/kinh nghiệm/thu nhập của bố (+ động từ).
  • Không chỉ căn cứ: 靠 + 票/学生证. (×)
  • Cũng chỉ tựa vào, nhờ ngoại lực để dựng lên, tin cậy.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他靠自己的本事吃饭。

    Anh ấy kiếm sống bằng bản lĩnh của mình.

  2. 你不能一直靠父母,要独立。

    Bạn không thể mãi dựa vào cha mẹ, phải tự lập.

  3. 一家人靠爸爸的收入生活。

    Cả nhà sống dựa vào thu nhập của bố.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    请大家靠票入座。(×)

    Mời mọi người vào chỗ ngồi theo vé. (×)

  5. × Cách dùng sai trong tài liệu

    你靠什么怀疑我?你有证据吗?(×)

    Bạn dựa vào đâu mà nghi ngờ tôi? Bạn có chứng cứ không? (×)

凭

píng

dựa vào, nhờ vào

Giới từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Giới từ: căn cứ giấy tờ, vé, nhờ năng lực, ngoại hình, cảm giác, kinh nghiệm bản thân để đạt mục đích.
  • 凭 + 票/证件/经验/本事/感觉 + động từ.
  • 凭什么 + động từ.
  • Động từ: dựa vào; ít dùng: 凭 + người/一张嘴 (miệng lưỡi của ai).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他凭自己的本事吃饭。

    Anh ấy kiếm sống bằng bản lĩnh của mình.

  2. 请大家凭票入座。

    Mời mọi người vào chỗ ngồi theo vé.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    你不能一直凭父母,要独立。(×)

    Bạn không thể mãi dựa vào cha mẹ, phải tự lập. (×)

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    一家人凭爸爸的工资生活。(×)

    Cả nhà sống dựa vào lương của bố. (×)

  5. 你凭什么怀疑我?你有证据吗?

    Bạn dựa vào đâu mà nghi ngờ tôi? Bạn có chứng cứ không?

  6. 老板能同意这事,真的全凭小李的嘴。

    Ông chủ đồng ý chuyện này thật sự hoàn toàn nhờ tài ăn nói của Tiểu Lý.

Liên kết nhóm từ này
顿时 · 立刻dùnshí · lìkèbỗng chốc, tức thì / ngay lập tức

顿时

dùnshí

bỗng chốc, tức thì

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Lập tức chuyển sang trạng thái khác.
  • Không dùng cho động tác cụ thể.
  • Chỉ dùng cho quá khứ.
  • Không dùng trong câu cầu khiến.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 听到说她男朋友,她的脸顿时红了。

    Nghe nhắc đến bạn trai mình, mặt cô ấy bỗng đỏ lên.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    听到敲门声,他顿时跑了出去。(×)

    Nghe tiếng gõ cửa, anh ấy lập tức chạy ra ngoài. (×)

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    明天一下飞机我就顿时给你打电话。(×)

    Ngày mai vừa xuống máy bay tôi sẽ lập tức gọi cho bạn. (×)

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    请你顿时离开。(×)

    Xin bạn rời đi ngay. (×)

立刻

lìkè

ngay lập tức

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Một động tác, trạng thái xảy ra ngay.
  • Dùng cho quá khứ, hiện tại, tương lai.
  • Dùng trong câu cầu khiến.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 听到说她男朋友,她的脸立刻就红了。

    Nghe nhắc đến bạn trai mình, mặt cô ấy lập tức đỏ lên.

  2. 听到敲门声,他立刻跑了出去。

    Nghe tiếng gõ cửa, anh ấy lập tức chạy ra ngoài.

  3. 明天一下飞机我就立刻给你打电话。

    Ngày mai vừa xuống máy bay tôi sẽ gọi cho bạn ngay.

  4. 请你立刻离开。

    Xin bạn rời đi ngay lập tức.

Liên kết nhóm từ này
骄傲 · 自豪jiāo'ào · zìháokiêu ngạo; tự hào; niềm tự hào / tự hào

骄傲

jiāo'ào

kiêu ngạo; tự hào; niềm tự hào

Tính từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tính từ, nghĩa chê: cho rằng mình giỏi hơn người khác.
  • Tính từ, nghĩa khen: thấy vinh dự vì bản thân hoặc tập thể, cá nhân có liên quan đạt thành tựu.
  • Danh từ: đối tượng khiến ai đó thấy tự hào, vinh dự.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他很骄傲,所以这次比赛失败了。

    Anh ấy rất kiêu ngạo nên thua cuộc thi lần này.

  2. 我为你取得这么大的成就而骄傲。

    Tôi tự hào vì bạn đạt thành tựu lớn như vậy.

  3. 孩子是爸妈的骄傲。

    Con là niềm tự hào của bố mẹ.

自豪

zìháo

tự hào

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nghĩa khen: nhấn mạnh bản thân thấy hứng khởi, vui vì tập thể, xã hội, bạn bè đạt thành tựu hoặc vì mình làm được việc có ích cho xã hội.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 儿子,我为你感到自豪。

    Con trai, bố/mẹ tự hào về con.

  2. 他这次游泳比赛得了第一,很自豪。

    Anh ấy về nhất cuộc thi bơi lần này, rất tự hào.

  3. 能有机会参与这件事,我很自豪。

    Tôi rất tự hào khi có cơ hội tham gia việc này.

Liên kết nhóm từ này
不但 · 不仅bùdàn · bùjǐnkhông những / không chỉ

不但

bùdàn

không những

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
  • Cấu trúc: 不但……而且/还/也…… (không những… mà còn…).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她不但喜欢汉语,而且喜欢日语。

    Cô ấy không những thích tiếng Trung mà còn thích tiếng Nhật.

  2. 她不但喜欢汉语,还喜欢日语。

    Cô ấy không những thích tiếng Trung mà còn thích tiếng Nhật.

  3. 她不但喜欢汉语,也喜欢日语。

    Cô ấy không những thích tiếng Trung mà cũng thích tiếng Nhật.

不仅

bùjǐn

không chỉ

Liên từ; phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là liên từ, thường dùng trong văn viết: 不仅……还/也/而且…….
  • Khi là phó từ, mang nghĩa “không chỉ”: 不只是.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她不仅喜欢汉语,还很喜欢日语。

    Cô ấy không chỉ thích tiếng Trung mà còn rất thích tiếng Nhật.

  2. 她不仅喜欢汉语,也喜欢日语。

    Cô ấy không chỉ thích tiếng Trung mà cũng thích tiếng Nhật.

  3. 她不仅喜欢汉语,而且喜欢日语。

    Cô ấy không chỉ thích tiếng Trung mà còn thích tiếng Nhật.

  4. 这家超市不仅仅肉贵。

    Ở siêu thị này, không chỉ có thịt là đắt.

  5. 有这种想法的不仅是年轻人。

    Những người có suy nghĩ này không chỉ là người trẻ.

Liên kết nhóm từ này
不只 · 不但bùzhǐ · bùdànkhông chỉ, không những / không những

不只

bùzhǐ

không chỉ, không những

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Có nghĩa “không chỉ”, “không giới hạn ở điều này”.
  • Có thể kết hợp với 也/还/而且.
  • Theo bảng gốc, phía sau không dùng câu phủ định, không kết hợp với 反而/反倒.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他不只对摄影、绘画很感兴趣,对天文、地理等也很感兴趣。

    Anh ấy không chỉ rất hứng thú với nhiếp ảnh và hội họa mà còn rất hứng thú với thiên văn, địa lý, v.v.

  2. 不只小王想去,其他人也都想去。

    Không chỉ Tiểu Vương muốn đi, những người khác cũng đều muốn đi.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他不只不喜欢跑步,也不喜欢打球。(×)

    Anh ấy không chỉ không thích chạy bộ mà cũng không thích chơi bóng. (×)

不但

bùdàn

không những

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường kết hợp với 而且/并且; ý phía sau tiến thêm một mức so với ý phía trước.
  • Có thể dùng trước câu phủ định; phía sau thường kết hợp với 反而/反倒 (trái lại).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她不但在学习、工作上态度很认真,而且对生活里的每一件事情也都非常认真。

    Cô ấy không những rất nghiêm túc trong học tập và công việc mà còn rất nghiêm túc với từng việc trong cuộc sống.

  2. 我不但不喝酒,连饮料也不喝。

    Tôi không những không uống rượu mà ngay cả nước giải khát cũng không uống.

Liên kết nhóm từ này
不过 · 但是bùguò · dànshìnhưng; chỉ / nhưng

不过

bùguò

nhưng; chỉ

Phó từ; liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là phó từ, nghĩa là “chỉ”: 不过 + số lượng; 不过……罢了 (chỉ… mà thôi).
  • 再 + tính từ + 不过 biểu thị mức độ rất cao.
  • Khi là liên từ, thường dùng trong khẩu ngữ, sắc thái nhẹ; ít kết hợp với 虽然.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她不过15岁,想法却十分成熟。

    Cô ấy mới chỉ 15 tuổi nhưng suy nghĩ lại rất chín chắn.

  2. 我不过开个玩笑罢了。

    Tôi chỉ đùa một chút mà thôi.

  3. 要是大家都同意就再好不过了!

    Nếu mọi người đều đồng ý thì không gì tốt hơn!

  4. 那个男生挺好的,不过有点儿矮。

    Bạn nam ấy khá tốt, có điều hơi thấp một chút.

  5. 今天天气不错,不过有点儿热。

    Hôm nay thời tiết khá đẹp, có điều hơi nóng.

但是

dànshì

nhưng

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết, sắc thái chuyển ý mạnh hơn.
  • Cấu trúc: 虽然/尽管/固然……但是…… (tuy/mặc dù… nhưng…).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 合同虽然签了,但是对方根本没有执行!

    Hợp đồng tuy đã ký nhưng bên kia hoàn toàn không thực hiện!

  2. 爸爸虽然同意他出国,但是一分钱都不会给。

    Bố tuy đồng ý cho anh ấy ra nước ngoài nhưng sẽ không cho một xu nào.

Liên kết nhóm từ này
不过 · 可是bùguò · kěshìnhưng; chỉ / nhưng

不过

bùguò

nhưng; chỉ

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ, sắc thái nhẹ.
  • Thông thường không kết hợp với 虽然/尽管.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我没见过她,不过听说过他。

    Tôi chưa từng gặp cô ấy, nhưng đã nghe nói về anh ấy.

  2. 我从来没去过那里,不过,说不定以后会去。

    Tôi chưa bao giờ đến đó, có điều biết đâu sau này sẽ đến.

可是

kěshì

nhưng

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ, sắc thái chuyển ý hơi mạnh hơn.
  • Có thể kết hợp với 虽然/尽管 nhưng không thường gặp.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他说得比我好,可是我写得比他好。

    Anh ấy nói tốt hơn tôi, nhưng tôi viết tốt hơn anh ấy.

  2. 虽然我今天不舒服,可是还是想去跑步。

    Tuy hôm nay tôi không khỏe nhưng vẫn muốn đi chạy bộ.

Liên kết nhóm từ này
为 · 为了wèi · wèilevì; cho; để / để; vì

为

wèi

vì; cho; để

Giới từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dẫn ra mục đích, nguyên nhân hoặc đối tượng của hành động.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 为按时完成任务,他周末都在工作。

    Để hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, cuối tuần anh ấy vẫn làm việc.

  2. 我为你们的成功高兴。

    Tôi vui vì thành công của các bạn.

  3. 爸妈都为你感到骄傲。

    Bố mẹ đều cảm thấy tự hào về bạn.

为了

wèile

để; vì

Giới từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chỉ dùng để dẫn ra mục đích.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 为了按时完成任务,他周末都在工作。

    Để hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, cuối tuần anh ấy vẫn làm việc.

  2. 为了得到您的支持,她专门跑了一趟。

    Để nhận được sự ủng hộ của ông/bà, cô ấy đã đặc biệt đến một chuyến.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我为了你们的成功高兴。(×)

    Tôi vui vì thành công của các bạn. (×)

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    爸妈都为了你感到骄傲。(×)

    Bố mẹ đều cảm thấy tự hào về bạn. (×)

Liên kết nhóm từ này
为了 · 因为wèile · yīnwèiđể; vì / bởi vì

为了

wèile

để; vì

Giới từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dẫn ra mục đích; có thể đứng đầu hoặc giữa câu.
  • Cấu trúc: 为了 + động từ; 为了 + người.

Ví dụ trong tài liệu

  1. × Cách dùng sai trong tài liệu

    为了下雪,航班取消。(×)

    Vì tuyết rơi, chuyến bay bị hủy. (×)

  2. 为了提高口语水平,我要去中国。

    Để nâng cao trình độ nói, tôi muốn đến Trung Quốc.

  3. 我这么做都是为了孩子。

    Tôi làm như vậy đều là vì con.

  4. 他为了孩子,拼命工作。

    Vì con, anh ấy làm việc hết sức mình.

因为

yīnwèi

bởi vì

Liên từ; giới từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dẫn ra nguyên nhân; đứng đầu mệnh đề, có thể ở mệnh đề trước hoặc sau.
  • Cấu trúc: 因为……,所以……; ……,因为……; 因为 + tân ngữ + động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. × Cách dùng sai trong tài liệu

    因为提高口语水平,我要去中国。(×)

    Vì nâng cao trình độ nói, tôi muốn đến Trung Quốc. (×)

  2. 因为下雪,所以航班取消了。

    Vì tuyết rơi nên chuyến bay đã bị hủy.

  3. 我不想买,因为太贵了。

    Tôi không muốn mua vì đắt quá.

  4. 因为天气的原因会议暂时取消。

    Vì lý do thời tiết, cuộc họp tạm thời bị hủy.

Liên kết nhóm từ này
亲切 · 亲热qīnqiè · qīnrèân cần; thân thương / thân mật; âu yếm

亲切

qīnqiè

ân cần; thân thương

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chỉ sự quan tâm chân thành đến người khác, thường thể hiện qua nét mặt và lời nói.
  • Cũng chỉ cảm giác gần gũi, có tình cảm do quen thuộc.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她亲切的笑容让我放松了很多。

    Nụ cười thân thiện của cô ấy khiến tôi thoải mái hơn nhiều.

  2. 老师对我们很亲切。

    Thầy cô đối xử với chúng tôi rất ân cần.

  3. 母校的一切都那么亲切。

    Mọi thứ ở trường cũ đều thân thương đến thế.

亲热

qīnrè

thân mật; âu yếm

Tính từ; động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là tính từ, chỉ quan hệ gần gũi, tình cảm sâu đậm giữa hai bên, thường thể hiện qua hành động và cử chỉ bên ngoài.
  • Khi là động từ, chỉ việc dùng hành động để thể hiện sự thân mật và yêu mến.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 你看她俩多亲热啊!

    Bạn xem hai cô ấy thân thiết biết bao!

  2. 他们久别重逢,亲热极了。

    Họ gặp lại nhau sau thời gian dài xa cách, vô cùng thân mật.

  3. 她进门先跟孩子亲热一番。

    Vừa vào nhà, cô ấy đã âu yếm con một lúc.

Liên kết nhóm từ này
但是 · 却dànshì · quènhưng / nhưng lại

但是

dànshì

nhưng

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong văn viết và khẩu ngữ.
  • Theo cấu trúc đối chiếu trong bảng: đứng trước chủ ngữ, ……,但是 + chủ ngữ…….

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她虽然八十多岁了,但是身体非常好。

    Tuy bà ấy đã ngoài tám mươi tuổi nhưng sức khỏe vẫn rất tốt.

  2. 我们都想早去,但是他不同意。

    Chúng tôi đều muốn đi sớm nhưng anh ấy không đồng ý.

却

què

nhưng lại

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong văn viết.
  • Đứng sau chủ ngữ: ……,(chủ ngữ +) 却 + động từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我们都不太想去,她却热情高涨。

    Chúng tôi đều không muốn đi lắm, cô ấy lại rất hào hứng.

  2. 她很年轻,却很有经验。

    Cô ấy rất trẻ nhưng lại rất có kinh nghiệm.

  3. 我们都想早去,他却不同意。

    Chúng tôi đều muốn đi sớm, anh ấy lại không đồng ý.

Liên kết nhóm từ này
保卫 · 保护bǎowèi · bǎohùbảo vệ; bảo vệ chủ quyền / bảo vệ

保卫

bǎowèi

bảo vệ; bảo vệ chủ quyền

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thực hiện hành động để ngăn sự xâm phạm từ lực lượng bên ngoài.
  • Thường dùng cho vấn đề lớn: 保卫 + 国家/领土/主权/疆土 (đất nước/lãnh thổ/chủ quyền/cương thổ).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 政府的责任就是保卫人民的安全。

    Trách nhiệm của chính phủ là bảo vệ sự an toàn của nhân dân.

  2. 军人是的使命就是保卫国家领土。

    Sứ mệnh của quân nhân là bảo vệ lãnh thổ quốc gia.

保护

bǎohù

bảo vệ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Quan tâm, chăm sóc để không bị tổn hại.
  • Thường dùng trong đời sống hằng ngày: 保护 + 孩子/眼睛/环境/动物 (trẻ em/mắt/môi trường/động vật).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 要让孩子学会保护自己。

    Cần để trẻ học cách tự bảo vệ mình.

  2. 保护环境人人有责。

    Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người.

Liên kết nhóm từ này
保护 · 维护bǎohù · wéihùbảo vệ / duy trì; giữ gìn

保护

bǎohù

bảo vệ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chăm sóc, giữ cho không bị tổn hại.
  • Tân ngữ có thể là sự vật cụ thể hoặc trừu tượng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 保护环境,人人有责。

    Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người.

  2. 保护妇女儿童。

    Bảo vệ phụ nữ và trẻ em.

  3. 保护孩子的积极性。

    Bảo vệ tinh thần tích cực của trẻ.

维护

wéihù

duy trì; giữ gìn

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Duy trì, bảo vệ để tránh bị phá hoại.
  • Theo bảng đối chiếu, tân ngữ là sự vật trừu tượng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 维护世界和平。

    Gìn giữ hòa bình thế giới.

  2. 大家都要维护交通秩序。

    Mọi người đều phải giữ gìn trật tự giao thông.

  3. 要坚决维护国家主权和利益。

    Phải kiên quyết bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia.

  4. 发生事故,一定要维护好现场。

    Khi xảy ra sự cố, nhất định phải giữ gìn tốt hiện trường.

Liên kết nhóm từ này
其实 · 实际上qíshí · shíjì shàngthực ra / trên thực tế

其实

qíshí

thực ra

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng để nêu sự thật: ……,其实,…… (… thực ra…).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他说他不累,其实他已经工作一天一夜了。

    Anh ấy nói mình không mệt, thực ra anh ấy đã làm việc suốt một ngày một đêm rồi.

实际上

shíjì shàng

trên thực tế

Cụm từ

Nghĩa và cách dùng

  • Cấu trúc: ……,实际上,…… (… trên thực tế…).
  • Có thể dùng 实际上的 + danh từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这家商店很大,实际上,他们卖的货物并不多。

    Cửa hàng này rất lớn, nhưng trên thực tế hàng hóa họ bán không nhiều.

  2. 我回到家一看,实际上的情况比电话中说的还严重。

    Về nhà xem, tôi thấy tình hình thực tế còn nghiêm trọng hơn những gì được nói qua điện thoại.

Liên kết nhóm từ này
古怪 · 奇怪gǔguài · qíguàikỳ quái / kỳ lạ

古怪

gǔguài

kỳ quái

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Có sắc thái khiến người ta không thích lắm; dạng lặp: 古里古怪.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 在文学作品中,相貌古怪的人往往内心善良。

    Trong tác phẩm văn học, những người có ngoại hình kỳ quái thường có nội tâm lương thiện.

  2. 她最近古里古怪的,发生什么事儿了?

    Gần đây cô ấy cứ kỳ quặc, đã xảy ra chuyện gì vậy?

奇怪

qíguài

kỳ lạ

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chỉ sự khác với dự đoán, không hàm ý không thích; dạng lặp: 奇奇怪怪.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他常常有很多奇怪的想法。

    Anh ấy thường có nhiều ý tưởng kỳ lạ.

  2. 真奇怪!她那么聪明,怎么会没考上大学呢?

    Lạ thật! Cô ấy thông minh như vậy, sao lại không đỗ đại học nhỉ?

  3. 他旅游的时候听说了很多奇奇怪怪的故事。

    Khi đi du lịch, anh ấy đã nghe nhiều câu chuyện kỳ lạ.

Liên kết nhóm từ này
害怕 · 可怕hàipà · kěpàsợ hãi / đáng sợ

害怕

hàipà

sợ hãi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tâm lý của người hoặc động vật khi không dám đối mặt với khó khăn, nguy hiểm.
  • Có thể mang tân ngữ: 害怕 + tân ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我害怕跟陌生人打交道。

    Tôi sợ giao tiếp với người lạ.

  2. 我很害怕蛇。

    Tôi rất sợ rắn.

可怕

kěpà

đáng sợ

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Diện mạo hoặc tình huống của một đối tượng khiến người ta cảm thấy nguy hiểm.
  • Cấu trúc: chủ ngữ + 很 + 可怕.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我觉得跟陌生人打交道很可怕。

    Tôi thấy giao tiếp với người lạ rất đáng sợ.

  2. 蛇很可怕。

    Rắn rất đáng sợ.

Liên kết nhóm từ này
害怕 · 恐怕hàipà · kǒngpàsợ hãi / e rằng

害怕

hàipà

sợ hãi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Tâm lý của người hoặc động vật khi không dám đối mặt với khó khăn, nguy hiểm.
  • Có thể mang tân ngữ: 害怕 + tân ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我害怕跟陌生人打交道。

    Tôi sợ giao tiếp với người lạ.

  2. 我很害怕蛇。

    Tôi rất sợ rắn.

恐怕

kǒngpà

e rằng

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Người nói lo lắng hoặc dự đoán một việc không tốt sẽ xảy ra.
  • Có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 那地方很少有人去,恐怕会有蛇。

    Nơi đó ít người đến, e rằng có rắn.

  2. 明天恐怕会下雨。

    E rằng ngày mai sẽ mưa.

Liên kết nhóm từ này
并且 · 而且bìngqiě · érqiěvà; đồng thời / mà còn; hơn nữa

并且

bìngqiě

và; đồng thời

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong văn viết.
  • Phạm vi sử dụng hẹp: chủ yếu nối động từ, có thể nối tính từ hoặc câu; khi nối câu, chủ ngữ hai vế phải giống nhau.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她聪明并且漂亮。

    Cô ấy thông minh và xinh đẹp.

  2. 会上讨论并且通过了这个计划。

    Tại cuộc họp, kế hoạch này đã được thảo luận và thông qua.

  3. 这件衣服不仅漂亮,并且质量好。

    Bộ quần áo này không chỉ đẹp mà chất lượng còn tốt.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    不但他不愿意,并且我也不愿意。(×)

    Không những anh ấy không muốn mà tôi cũng không muốn. (×)

而且

érqiě

mà còn; hơn nữa

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
  • Phạm vi sử dụng rộng: có thể tự do nối tính từ, nối động từ trong những điều kiện nhất định và nối các câu có chủ ngữ khác nhau.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她聪明而且漂亮。

    Cô ấy thông minh và xinh đẹp.

  2. 这件衣服不仅漂亮,而且质量好。

    Bộ quần áo này không chỉ đẹp mà chất lượng còn tốt.

  3. 不但他不愿意,而且我也不愿意。

    Không những anh ấy không muốn mà tôi cũng không muốn.

Liên kết nhóm từ này
怕 · 害怕pà · hàipàsợ; e là / sợ hãi

怕

pà

sợ; e là

Động từ; phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là động từ, thường dùng trong khẩu ngữ, nghĩa nhẹ, chỉ sợ hãi hoặc lo lắng.
  • Ít làm tân ngữ; theo bảng gốc: 感到/觉得/由于 + 怕 (×).
  • Có thể làm bổ ngữ: 吓/打/穷 + 怕 + 了 (sợ vì bị dọa/bị đánh/nghèo).
  • Còn chỉ không chịu được: 怕 + 光/水/压 (ánh sáng/nước/sức ép).
  • Khi là phó từ, diễn đạt sự ước đoán kèm lo lắng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我怕迟到,没吃饭就去学校了。

    Tôi sợ đến muộn nên chưa ăn đã đi học.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    由于怕,她东张西望。(×)

    Vì sợ, cô ấy nhìn ngang ngó dọc. (×)

  3. 他被这次车祸吓怕了,不敢开车了。

    Vụ tai nạn xe này khiến anh ấy sợ đến mức không dám lái xe nữa.

  4. 这个花怕热,太阳一晒就死了。

    Loài hoa này không chịu được nóng, cứ bị nắng chiếu là chết.

  5. 她好几天没来上课了,怕是病了。

    Mấy hôm rồi cô ấy không đến lớp, e là bị ốm.

害怕

hàipà

sợ hãi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ và văn viết, nghĩa mạnh hơn; chỉ sự căng thẳng, bất an trước nguy hiểm hoặc vấn đề có thể gặp phải.
  • Có thể làm tân ngữ: 感到/觉得/由于 + 害怕.
  • Không làm bổ ngữ: 吓/打/穷 + 害怕 (×).
  • Không mang nghĩa “không chịu được”: 害怕 + 光/水/压 (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我害怕迟到,没吃饭就去学校了。

    Tôi sợ đến muộn nên chưa ăn đã đi học.

  2. 由于害怕,她东张西望。

    Vì sợ hãi, cô ấy nhìn ngang ngó dọc.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他被这次车祸吓害怕了,不敢开车了。(×)

    Vụ tai nạn xe này khiến anh ấy sợ đến mức không dám lái xe nữa. (×)

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这个花害怕热,太阳一晒就死了。(×)

    Loài hoa này không chịu được nóng, cứ bị nắng chiếu là chết. (×)

Liên kết nhóm từ này
所以 · 因此suǒyǐ · yīncǐcho nên / vì vậy

所以

suǒyǐ

cho nên

Liên từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là liên từ, dùng trong khẩu ngữ và văn viết; có thể xuất hiện trước hoặc sau phần nêu nguyên nhân.
  • Có thể kết hợp với 因为/由于.
  • Khi là danh từ, dùng trong 不知/不明 + 所以 (không rõ căn nguyên).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 因为这家饭馆很好吃,所以很多人来。

    Vì quán ăn này có đồ ăn rất ngon nên nhiều người đến.

  2. 他所以不高兴,是因为我们吗?

    Sở dĩ anh ấy không vui là vì chúng ta sao?

  3. 我生病了,这是我所以没来上课的原因。

    Tôi bị ốm, đó là lý do tôi không đến lớp.

  4. 由于下雨,所以运动会取消了。

    Vì trời mưa nên hội thao đã bị hủy.

  5. 我不知所以地问:“你怎么了?”

    Không hiểu đầu đuôi, tôi hỏi: “Bạn sao vậy?”

因此

yīncǐ

vì vậy

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thiên về văn viết hơn.
  • Chỉ dùng trong mệnh đề sau phần nêu nguyên nhân.
  • Theo bảng gốc, không kết hợp với 因为/由于.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这家饭馆很好吃,因此很多人来。

    Quán ăn này có đồ ăn rất ngon, vì vậy nhiều người đến.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    因为这家饭馆很好吃,因此很多人来。(×)

    Vì quán ăn này có đồ ăn rất ngon nên nhiều người đến. (×)

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他因此不高兴,是因为我们吗?(×)

    Anh ấy vì vậy mà không vui, là vì chúng ta sao? (×)

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我生病了,这是我因此没来上课的原因。(×)

    Tôi bị ốm, đó là lý do vì vậy tôi không đến lớp. (×)

Liên kết nhóm từ này
新鲜 · 新颖xīnxiān · xīnyǐngtươi; mới lạ / mới mẻ; độc đáo

新鲜

xīnxiān

tươi; mới lạ

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Từ có sắc thái trung tính.
  • Miêu tả tình huống mới xuất hiện gần đây hoặc không thường thấy.
  • Còn miêu tả thức ăn, hoa, không khí, v.v.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 那位总统退休后当了演员,这可新鲜。

    Vị tổng thống ấy sau khi nghỉ hưu đã làm diễn viên, chuyện này thật mới lạ.

  2. 这葡萄特别新鲜,快尝尝。

    Nho này rất tươi, mau nếm thử đi.

  3. 刚下过雪,空气很新鲜。

    Tuyết vừa rơi xong, không khí rất trong lành.

新颖

xīnyǐng

mới mẻ; độc đáo

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Từ mang sắc thái khen ngợi.
  • Miêu tả quan điểm, thiết kế, nội dung, v.v. khác với số đông, khiến người ta hứng thú.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他们在咖啡馆里养了很多猫,这种设计非常新颖。

    Họ nuôi nhiều mèo trong quán cà phê, thiết kế này rất mới mẻ.

  2. 电影的内容不新颖,没有新东西。

    Nội dung phim không mới mẻ, chẳng có gì mới.

Liên kết nhóm từ này
旧 · 老jiù · lǎocũ / già; lâu đời

旧

jiù

cũ

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nghĩa là “không mới”; chủ yếu dùng cho vật không có sự sống, nhấn mạnh đã lâu, đã dùng qua, không thể dùng tiếp.
  • Đôi khi dùng với người, chỉ quan hệ từ lâu trước đây đã bị gián đoạn.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这裙子20年了,太旧了,扔了吧。

    Chiếc váy này đã hai mươi năm rồi, cũ quá, bỏ đi thôi.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这棵旧树,大概有1000岁了吧。(×)

    Cây cũ này chắc khoảng một nghìn tuổi rồi nhỉ. (×)

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他是95岁的旧人了。(×)

    Ông ấy là một người cũ chín mươi lăm tuổi rồi. (×)

  4. 旧友;旧人;旧情人

    Bạn cũ; người cũ; người yêu cũ.

老

lǎo

già; lâu đời

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nghĩa là “không trẻ”; chủ yếu dùng cho sự vật có sự sống, nhấn mạnh tuổi lớn, không liên quan đến việc còn dùng được hay không.
  • Nếu có tình cảm với một đồ vật, xem nó như có sự sống, cũng có thể dùng 老.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这棵老树,大概有1000岁了吧。

    Cây cổ thụ này chắc khoảng một nghìn tuổi rồi nhỉ.

  2. 他是95岁的老人了。

    Ông ấy đã là cụ già chín mươi lăm tuổi rồi.

  3. 这些老传统,我们应该传下去。

    Chúng ta nên truyền lại những truyền thống lâu đời này.

  4. 老房子;老车;老城;老书店

    Nhà cũ; xe cũ; thành phố cổ; hiệu sách lâu năm.

Liên kết nhóm từ này
时兴 · 流行shíxīng · liúxíngthịnh hành; hợp mốt / thịnh hành; lan rộng

时兴

shíxīng

thịnh hành; hợp mốt

Động từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là động từ, phạm vi dùng hẹp, chủ yếu liên quan đến trang phục và kiểu tóc; có thể thay bằng 流行 nhưng 时兴 thiên về khẩu ngữ hơn.
  • Khi là tính từ, chỉ trang phục, kiểu tóc được ưa chuộng trong một thời gian; có thể thay bằng 流行.
  • Khi làm định ngữ, cần có 的.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 现在时兴这种颜色。

    Hiện nay màu này đang thịnh hành.

  2. 今年时兴穿这种舒服的鞋。

    Năm nay thịnh hành kiểu giày mang thoải mái như thế này.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    十年以前时兴这样的音乐。(×)

    Mười năm trước thịnh hành loại nhạc như thế này. (×)

  4. 他穿的是今年最时兴的衬衣。

    Anh ấy mặc chiếc áo sơ mi hợp mốt nhất năm nay.

  5. 这是时兴的款式,很受欢迎。

    Đây là kiểu dáng đang thịnh hành, rất được ưa chuộng.

  6. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这首老歌现在不时兴了。(×)

    Bài hát cũ này hiện không còn thịnh hành nữa. (×)

  7. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他得了时兴感冒,需要休息。(×)

    Anh ấy bị cúm, cần nghỉ ngơi. (×)

流行

liúxíng

thịnh hành; lan rộng

Động từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là động từ, phạm vi dùng rộng hơn: trang phục, kiểu tóc, sách, âm nhạc, hàng hóa, lối sống, v.v.
  • Khi là tính từ, phạm vi dùng rộng hơn và có thể chỉ điều không tốt.
  • Khi làm định ngữ, có thể không dùng 的.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 现在流行这种颜色。

    Hiện nay màu này đang thịnh hành.

  2. 今年流行穿这种舒服的鞋。

    Năm nay thịnh hành kiểu giày mang thoải mái như thế này.

  3. 十年以前流行这样的音乐。

    Mười năm trước thịnh hành loại nhạc như thế này.

  4. 他穿的是今年最流行的衬衣。

    Anh ấy mặc chiếc áo sơ mi thịnh hành nhất năm nay.

  5. 这是流行款式,很受欢迎。

    Đây là kiểu dáng thịnh hành, rất được ưa chuộng.

  6. 这首老歌现在不流行了。

    Bài hát cũ này hiện không còn thịnh hành nữa.

  7. 他得了流行感冒,需要休息。

    Anh ấy bị cúm, cần nghỉ ngơi.

Liên kết nhóm từ này
格外 · 尤其géwài · yóuqíđặc biệt; hơn hẳn bình thường / đặc biệt là

格外

géwài

đặc biệt; hơn hẳn bình thường

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Biểu thị mức độ cao, vượt mức bình thường hoặc thông thường.
  • Không dùng 格外 + 是…… (×).
  • Có thể dùng 格外 + 地…….

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她今天格外漂亮。

    Hôm nay cô ấy đẹp hơn hẳn mọi ngày.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我喜欢吃水果,格外是西瓜。(×)

    Tôi thích ăn trái cây, đặc biệt là dưa hấu. (×)

  3. 父母的影响格外地重要。

    Ảnh hưởng của cha mẹ đặc biệt quan trọng.

尤其

yóuqí

đặc biệt là

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường dùng để đối chiếu với các đối tượng cùng loại.
  • Cấu trúc: câu nêu tình hình chung, 尤其 + động từ tâm lý/是…….
  • Không dùng 尤其 + 地…… (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我喜欢吃水果,尤其是西瓜。

    Tôi thích ăn trái cây, đặc biệt là dưa hấu.

  2. 这是个漂亮的姑娘,眼睛尤其漂亮。

    Đây là một cô gái xinh đẹp, đôi mắt đặc biệt đẹp.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    父母的影响尤其地重要。(×)

    Ảnh hưởng của cha mẹ đặc biệt quan trọng. (×)

Liên kết nhóm từ này
格外 · 特别géwài · tèbiéđặc biệt; hơn hẳn bình thường / đặc biệt

格外

géwài

đặc biệt; hơn hẳn bình thường

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong văn viết, biểu thị mức độ cao, vượt bình thường.
  • Không dùng 格外 + 是 + …… (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她今天格外漂亮。

    Hôm nay cô ấy đẹp hơn hẳn mọi ngày.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我喜欢吃水果,格外是西瓜。(×)

    Tôi thích ăn trái cây, đặc biệt là dưa hấu. (×)

特别

tèbié

đặc biệt

Phó từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là phó từ, dùng trong khẩu ngữ và văn viết, biểu thị mức độ cao hơn 很.
  • Cũng dùng để đối chiếu các đối tượng cùng loại: ……,特别 + 是 + …….
  • Khi là tính từ, chỉ sự khác với số đông.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她今天特别漂亮。

    Hôm nay cô ấy đặc biệt xinh đẹp.

  2. 我喜欢吃水果,特别是西瓜。

    Tôi thích ăn trái cây, đặc biệt là dưa hấu.

  3. 这个菜的味道很特别。

    Mùi vị món này rất đặc biệt.

  4. 今天是个特别的日子。

    Hôm nay là một ngày đặc biệt.

Liên kết nhóm từ này
流行 · 受欢迎liúxíng · shòu huānyíngthịnh hành; lan rộng / được yêu thích

流行

liúxíng

thịnh hành; lan rộng

Động từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là động từ, chỉ một sự vật xuất hiện đồng thời ở nhiều nơi; không dùng để nói về người. Cấu trúc: 流行 + tân ngữ.
  • Khi là tính từ, miêu tả sự vật xuất hiện đồng thời ở nhiều nơi: 流行 + danh từ (性/色/音乐/歌曲: tính chất/màu sắc/âm nhạc/bài hát).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这是今年最流行的一部电影。

    Đây là bộ phim thịnh hành nhất năm nay.

  2. 冬天感冒流行,一定要多穿点。

    Mùa đông bệnh cảm cúm lan rộng, nhất định phải mặc ấm hơn.

  3. 明年会流行什么样的衣服?

    Năm sau kiểu quần áo nào sẽ thịnh hành?

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    什么样的老师最流行?(×)

    Kiểu giáo viên nào thịnh hành nhất? (×)

  5. 年轻人大多不喜欢古典音乐,喜欢流行音乐。

    Phần lớn người trẻ không thích nhạc cổ điển mà thích nhạc đại chúng.

  6. 绿色是今年的流行色。

    Xanh lá là màu thịnh hành năm nay.

受欢迎

shòu huānyíng

được yêu thích

Cụm động từ – tân ngữ

Nghĩa và cách dùng

  • Mang sắc thái khen ngợi; người hoặc sự vật được mọi người yêu thích: 受 + người + 欢迎.
  • Không dùng 受欢迎 + tân ngữ (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这是今年最受欢迎的一部电影。

    Đây là bộ phim được yêu thích nhất năm nay.

  2. 什么样的老师最受学生欢迎?

    Kiểu giáo viên nào được học sinh yêu thích nhất?

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    明年会受欢迎什么样的衣服?(×)

    Năm sau kiểu quần áo nào sẽ được ưa chuộng? (×)

Liên kết nhóm từ này
流行 · 时髦liúxíng · shímáothịnh hành; lan rộng / hợp mốt

流行

liúxíng

thịnh hành; lan rộng

Động từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là động từ, chỉ một sự vật xuất hiện đồng thời ở nhiều nơi; không dùng để nói về người. Cấu trúc: 流行 + tân ngữ.
  • Khi là tính từ, nhấn mạnh mức độ lan truyền rộng, được ưa chuộng; phạm vi sử dụng rộng.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 这是今年最流行的一部电影。

    Đây là bộ phim thịnh hành nhất năm nay.

  2. 冬天感冒流行,一定要多穿点。

    Mùa đông bệnh cảm cúm lan rộng, nhất định phải mặc ấm hơn.

  3. 明年会流行什么样的衣服?

    Năm sau kiểu quần áo nào sẽ thịnh hành?

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    什么样的老师最流行?(×)

    Kiểu giáo viên nào thịnh hành nhất? (×)

  5. 我喜欢流行音乐。

    Tôi thích nhạc đại chúng.

  6. 绿色是今年的流行色。

    Xanh lá là màu thịnh hành năm nay.

时髦

shímáo

hợp mốt

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh việc đi trước thời đại; thường dùng cho trang phục, cách ăn mặc, cách nói năng và những phương diện của lối sống.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她的衣服都很时髦。

    Quần áo của cô ấy đều rất hợp mốt.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我喜欢时髦音乐。(×)

    Tôi thích âm nhạc hợp mốt. (×)

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    明年会时髦什么样的衣服?(×)

    Năm sau kiểu quần áo nào sẽ hợp mốt? (×)

Liên kết nhóm từ này
渐渐 · 慢慢jiànjiàn · mànmàndần dần / chậm rãi; từ từ

渐渐

jiànjiàn

dần dần

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong văn viết; chỉ sự thay đổi từ từ về mức độ, số lượng, v.v.
  • Dùng với hành động hoặc tình huống con người không thể kiểm soát.
  • Dùng trong câu trần thuật, không dùng trong câu cầu khiến.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 秋天树叶渐渐变黄了。

    Vào mùa thu, lá cây dần chuyển sang màu vàng.

  2. 他渐渐理解了父母的苦心。

    Anh ấy dần hiểu được nỗi lòng của cha mẹ.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    你渐渐地吃,别着急。(×)

    Bạn ăn từ từ thôi, đừng vội. (×)

慢慢

mànmàn

chậm rãi; từ từ

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ; chỉ tốc độ không nhanh.
  • Có thể dùng với hành động kiểm soát được hoặc không kiểm soát được.
  • Dùng được trong câu trần thuật và câu cầu khiến.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 秋天树叶慢慢变黄了。

    Vào mùa thu, lá cây từ từ chuyển sang màu vàng.

  2. 他慢慢理解了父母的苦心。

    Anh ấy dần hiểu được nỗi lòng của cha mẹ.

  3. 你慢慢地吃,别着急。

    Bạn ăn từ từ thôi, đừng vội.

Liên kết nhóm từ này
爱护 · 保护àihù · bǎohùyêu quý và bảo vệ / bảo vệ

爱护

àihù

yêu quý và bảo vệ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chú trọng thái độ và tình cảm.
  • Đối tượng là người hoặc vật cụ thể dễ bị tổn thương: 爱护 + 生命/公物/孩子/环境 (sự sống/tài sản công/trẻ em/môi trường).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我们要爱护野生动物。

    Chúng ta cần yêu quý và bảo vệ động vật hoang dã.

  2. 爱护环境,人人有责。

    Giữ gìn môi trường là trách nhiệm của mọi người.

保护

bǎohù

bảo vệ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chú trọng biện pháp và hành động cụ thể, thậm chí dùng vũ lực.
  • Đối tượng có thể là bản thân, người khác, sự vật cụ thể hoặc cảm nhận tâm lý, tình cảm trừu tượng: 保护 + 孩子/环境/视力/自尊心 (trẻ em/môi trường/thị lực/lòng tự trọng).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 你要学会自我保护。

    Bạn cần học cách tự bảo vệ mình.

  2. 父母要注意保护孩子的自尊心。

    Cha mẹ cần chú ý bảo vệ lòng tự trọng của con.

Liên kết nhóm từ này
相信 · 信xiāngxìn · xìntin; tin tưởng / tin; thư; tin tức

相信

xiāngxìn

tin; tin tưởng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong văn viết và khẩu ngữ; nghĩa cơ bản giống 信 nhưng ít dùng về tôn giáo.
  • Cấu trúc: 相信 + người/sự vật/câu.
  • Không dùng 相信 + 不/得 + 过 (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我相信他的话,他不会骗我的。

    Tôi tin lời anh ấy, anh ấy sẽ không lừa tôi.

  2. 他是个骗子,我不相信他。

    Anh ấy là kẻ lừa đảo, tôi không tin anh ấy.

  3. 我相信世界会越来越好。

    Tôi tin thế giới sẽ ngày càng tốt đẹp.

  4. 相信你未来一定会成为最优秀的人!

    Tin rằng sau này bạn nhất định sẽ trở thành người xuất sắc nhất!

  5. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我相信不过他,还是你来做吧。(×)

    Tôi không tin tưởng được anh ấy, vẫn nên để bạn làm đi. (×)

信

xìn

tin; thư; tin tức

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là động từ, dùng trong khẩu ngữ: 信 + tôn giáo/tư tưởng/người/sự vật.
  • Có thể dùng 信 + 得/不 + 过.
  • Tân ngữ chủ yếu là từ hoặc cụm từ, ít dùng câu; bảng gốc đánh dấu 信 + câu là sai (×).
  • Khi là danh từ, chỉ lời viết ra rồi gửi đi (thư), hoặc tin tức.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他信基督教。

    Anh ấy theo đạo Cơ Đốc.

  2. 我信他的话,他不会骗我的。

    Tôi tin lời anh ấy, anh ấy sẽ không lừa tôi.

  3. 他是个骗子,我不信他。

    Anh ấy là kẻ lừa đảo, tôi không tin anh ấy.

  4. 我信不过他,还是你来做吧。

    Tôi không tin tưởng được anh ấy, vẫn nên để bạn làm đi.

  5. × Cách dùng sai trong tài liệu

    信你未来一定会成为优秀的人。(×)

    Tin rằng sau này bạn nhất định sẽ trở thành người xuất sắc. (×)

  6. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我信世界会越来越好。(×)

    Tôi tin thế giới sẽ ngày càng tốt đẹp. (×)

  7. 他给老师写了一封信。

    Anh ấy viết cho thầy cô một bức thư.

  8. 工作的事还没有信儿呢!

    Chuyện công việc vẫn chưa có tin tức gì!

Liên kết nhóm từ này
相信 · 信任xiāngxìn · xìnrèntin; tin tưởng / tin tưởng, tín nhiệm

相信

xiāngxìn

tin; tin tưởng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đối tượng có thể là người (kể cả bản thân) hoặc sự việc.
  • Chú trọng việc tin vì cho là đúng, là thật.
  • Cấu trúc: 相信 + người/sự vật/câu.
  • Dòng kết hợp trong bảng gốc: 得到/失去/缺少 + 相信 (nhận được/mất đi/thiếu niềm tin).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 你要相信你自己。

    Bạn phải tin vào chính mình.

  2. 我相信这是他做的。

    Tôi tin việc này là do anh ấy làm.

  3. 我很相信我朋友,他不会骗我。

    Tôi rất tin bạn tôi, anh ấy sẽ không lừa tôi.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他因工作努力得到了领导的相信。(×)

    Anh ấy được lãnh đạo tin tưởng vì làm việc chăm chỉ. (×)

信任

xìnrèn

tin tưởng, tín nhiệm

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đối tượng chỉ là người (không bao gồm bản thân) hoặc tổ chức.
  • Chú trọng việc sẵn lòng dựa vào đối tượng vì đối tượng có năng lực.
  • Cấu trúc: 信任 + người/警察/政府/组织 (cảnh sát/chính phủ/tổ chức).
  • Kết hợp: 得到/失去/缺少 + 信任 (nhận được/mất đi/thiếu sự tín nhiệm).

Ví dụ trong tài liệu

  1. × Cách dùng sai trong tài liệu

    你要信任你自己。(×)

    Bạn phải tín nhiệm chính mình. (×)

  2. 我很信任我朋友,他一定会帮我。

    Tôi rất tín nhiệm bạn tôi, anh ấy nhất định sẽ giúp tôi.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我信任这是他做的。(×)

    Tôi tín nhiệm rằng việc này do anh ấy làm. (×)

  4. 他因工作努力得到了领导的信任。

    Anh ấy được lãnh đạo tín nhiệm vì làm việc chăm chỉ.

Liên kết nhóm từ này
竟然 · 居然jìngrán · jūránlại; không ngờ / không ngờ

竟然

jìngrán

lại; không ngờ

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ và văn viết.
  • Đứng sau chủ ngữ.
  • Có thể dùng riêng 竟.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他竟然不知道妈妈的电话号码。

    Anh ấy lại không biết số điện thoại của mẹ.

  2. 他竟撒谎。

    Anh ấy lại dám nói dối.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这么重要的事情,竟然你不知道。(×)

    Việc quan trọng như vậy mà bạn lại không biết. (×)

居然

jūrán

không ngờ

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thiên về văn viết hơn.
  • Có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.
  • Không thể dùng riêng 居.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他居然不知道妈妈的电话号码。

    Không ngờ anh ấy không biết số điện thoại của mẹ.

  2. 这么重要的事情,居然你不知道。

    Việc quan trọng như vậy mà bạn lại không biết.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他居撒谎。(×)

    Anh ấy lại dám nói dối. (×)

Liên kết nhóm từ này
经过 · 通过jīngguò · tōngguòđi qua; trải qua; diễn biến / thông qua; vượt qua

经过

jīngguò

đi qua; trải qua; diễn biến

Động từ; giới từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là động từ, chỉ đi qua nơi không có chướng ngại hoặc nguy hiểm; có thể đi qua giữa hoặc bên cạnh.
  • Phía sau có thể là khoảng thời gian.
  • Khi là giới từ, chủ ngữ trước và sau là cùng một đối tượng; dẫn ra hành động, phía sau nêu kết quả của hành động đó.
  • Khi là danh từ, chỉ quá trình diễn biến của sự việc.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 火车经过天津。

    Tàu hỏa đi qua Thiên Tân.

  2. 合作从开始到结束经过了半年。

    Việc hợp tác từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc đã trải qua nửa năm.

  3. 经过讨论,大家都同意张华做班长。

    Sau khi thảo luận, mọi người đều đồng ý để Trương Hoa làm lớp trưởng.

  4. 经过认真准备,他终于通过了考试。

    Sau khi chuẩn bị kỹ lưỡng, cuối cùng anh ấy đã thi đỗ.

  5. × Cách dùng sai trong tài liệu

    经过你教育,她认识到了错误。(×)

    Qua sự giáo dục của bạn, cô ấy đã nhận ra lỗi lầm. (×)

  6. 请你把事情的经过告诉警察。

    Xin hãy kể lại diễn biến sự việc cho cảnh sát.

通过

tōngguò

thông qua; vượt qua

Động từ; giới từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là động từ, chỉ đi xuyên qua nơi có thể có chướng ngại hoặc nguy hiểm; mở rộng ra các việc có thể có trở ngại như thi cử, phỏng vấn, kiểm tra.
  • Không dùng với thời gian.
  • Khi là giới từ, chủ ngữ trước và sau có thể khác nhau; hành vi sau 通过 là cách chủ ngữ chủ động lựa chọn để đạt mục đích hoặc nhận thức sự vật.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 从北京到天津通过了一座大桥。

    Từ Bắc Kinh đến Thiên Tân đã đi qua một cây cầu lớn.

  2. 堵车很严重,通过大桥花了三小时。

    Tắc đường rất nghiêm trọng, qua cây cầu lớn mất ba tiếng.

  3. 我通过了考试。

    Tôi đã vượt qua kỳ thi.

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    合作从开始到结束通过了半年。(×)

    Việc hợp tác từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc đã qua nửa năm. (×)

  5. 通过努力,他取得了好成绩。

    Nhờ nỗ lực, anh ấy đã đạt thành tích tốt.

  6. 通过你的教育,她认识到了错误。

    Thông qua sự giáo dục của bạn, cô ấy đã nhận ra lỗi lầm.

  7. 通过招聘,我们招到几个优秀人才。

    Thông qua tuyển dụng, chúng tôi đã tuyển được vài nhân tài xuất sắc.

  8. 通过比较,我们确定了人选。

    Qua so sánh, chúng tôi đã xác định được người được chọn.

Liên kết nhóm từ này
而且 · 再说érqiě · zàishuōmà còn; hơn nữa / vả lại

而且

érqiě

mà còn; hơn nữa

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ và văn viết.
  • Nội dung bổ sung có thể là nguyên nhân hoặc không phải nguyên nhân.
  • Cấu trúc: 不仅……而且…….

Ví dụ trong tài liệu

  1. 太远了,而且我也去过,所以不去了。

    Xa quá, hơn nữa tôi cũng từng đi rồi nên không đi nữa.

  2. 这件衣服不仅漂亮而且便宜。

    Bộ quần áo này không chỉ đẹp mà còn rẻ.

再说

zàishuō

vả lại

Liên từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ.
  • Chỉ dùng để bổ sung nguyên nhân.
  • Cấu trúc: ……,再说……,所以…….

Ví dụ trong tài liệu

  1. A:你为什么不去了?B:太远了,再说我也去过,所以不去了。

    A: Sao bạn không đi nữa? B: Xa quá, vả lại tôi cũng từng đi rồi nên không đi nữa.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这件衣服不仅漂亮再说很便宜。(×)

    Bộ quần áo này không chỉ đẹp, vả lại còn rất rẻ. (×)

Liên kết nhóm từ này
谨慎 · 小心jǐnshèn · xiǎoxīnthận trọng / cẩn thận; coi chừng

谨慎

jǐnshèn

thận trọng

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong văn viết; nghĩa là hết sức cẩn thận, sắc thái mạnh.
  • Chú trọng phương diện thái độ và suy nghĩ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他是个很谨慎的人,不会随便说话的。

    Anh ấy là người rất thận trọng, sẽ không tùy tiện phát ngôn.

  2. 她非常谨慎地发表了自己的观点。

    Cô ấy trình bày quan điểm của mình rất thận trọng.

小心

xiǎoxīn

cẩn thận; coi chừng

Động từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là động từ, nhắc người khác chú ý hoặc nêu kết quả của việc không chú ý: 小心 + tân ngữ; 不小心 + tình huống.
  • Khi là tính từ, dùng trong khẩu ngữ và văn viết, chú trọng sự chú ý.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 小心那个人,他可能是骗子。

    Hãy coi chừng người đó, anh ta có thể là kẻ lừa đảo.

  2. 我不小心从楼下摔了下去。

    Tôi bất cẩn bị ngã xuống từ tầng dưới.

  3. 你小心开车。

    Bạn lái xe cẩn thận nhé.

  4. 他非常小心地检查了门、窗和煤气。

    Anh ấy kiểm tra cửa ra vào, cửa sổ và gas rất cẩn thận.

  5. 他是个做什么事情都很小心的人。

    Anh ấy là người làm việc gì cũng rất cẩn thận.

Liên kết nhóm từ này
赶紧 · 赶忙gǎnjǐn · gǎnmángmau chóng; mau lên / vội vàng

赶紧

gǎnjǐn

mau chóng; mau lên

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thiên về khẩu ngữ hơn.
  • Dùng khi tình huống khẩn cấp, không thể trì hoãn.
  • Dùng được trong câu trần thuật và câu cầu khiến.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 病情严重,赶紧打120!

    Bệnh tình nghiêm trọng, mau gọi 120!

  2. 孩子一哭,妈妈赶紧跑了出来。

    Đứa trẻ vừa khóc, mẹ liền vội chạy ra.

  3. 赶紧(的)!

    Mau lên!

赶忙

gǎnmáng

vội vàng

Phó từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thiên về văn viết.
  • Nêu việc hành động được thực hiện nhanh chóng.
  • Chỉ dùng trong câu trần thuật, không dùng trong câu cầu khiến.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 看到老人,他赶忙站了起来。

    Thấy người cao tuổi, anh ấy vội đứng dậy.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    病情严重,赶忙打120!(×)

    Bệnh tình nghiêm trọng, mau gọi 120! (×)

Liên kết nhóm từ này
适应 · 习惯shìyìng · xíguànthích nghi; thích ứng / quen; thói quen

适应

shìyìng

thích nghi; thích ứng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong văn viết; đối tượng thường là môi trường, công việc, khí hậu.
  • Thường chỉ con người chủ động điều chỉnh bản thân để phù hợp tình hình khách quan; cũng có thể chỉ tình huống tự nhiên.
  • Kết hợp: 适应 + 能力/过程 (năng lực/quá trình thích ứng).
  • Theo bảng gốc, không dùng 适应 + động từ (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 南方人对北方的天气不太适应。

    Người miền Nam không thích nghi lắm với thời tiết miền Bắc.

  2. 这种果树很难适应北方的气候。

    Loại cây ăn quả này khó thích nghi với khí hậu miền Bắc.

  3. 这种教育很难适应现代社会的需求。

    Kiểu giáo dục này khó đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại.

  4. 你要多花时间去适应新公司!

    Bạn cần dành thêm thời gian để thích nghi với công ty mới!

  5. 他的适应能力很强。

    Khả năng thích nghi của anh ấy rất tốt.

  6. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他适应早睡早起。(×)

    Anh ấy thích nghi với việc ngủ sớm dậy sớm. (×)

习惯

xíguàn

quen; thói quen

Động từ; danh từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là động từ, dùng trong khẩu ngữ; đối tượng có thể là môi trường, công việc, khí hậu, v.v.
  • Thường chỉ việc chấp nhận được do làm hoặc tiếp xúc thường xuyên, mang tính khách quan, bị động.
  • Có thể dùng 习惯 + động từ; không dùng 习惯 + 能力/过程 (×).
  • Khi là danh từ, chỉ hành vi, cách làm việc được hình thành lâu dài, khó thay đổi.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 南方人对北方的天气不太习惯。

    Người miền Nam không quen lắm với thời tiết miền Bắc.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这种果树很难习惯北方的气候。(×)

    Loại cây ăn quả này khó quen với khí hậu miền Bắc. (×)

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    这种教育方法很难习惯现代社会的需求。(×)

    Phương pháp giáo dục này khó quen với nhu cầu của xã hội hiện đại. (×)

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    你要多花时间去习惯新公司!(×)

    Bạn cần dành thêm thời gian để quen với công ty mới! (×)

  5. 他习惯早睡早起。

    Anh ấy quen ngủ sớm dậy sớm.

  6. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他的习惯能力很强。(×)

    Khả năng quen của anh ấy rất tốt. (×)

  7. 喝热水是中国人的习惯。

    Uống nước nóng là thói quen của người Trung Quốc.

  8. 早睡早起是一个好习惯。

    Ngủ sớm dậy sớm là một thói quen tốt.

Liên kết nhóm từ này
适应 · 顺应shìyìng · shùnyìngthích nghi; thích ứng / thuận theo

适应

shìyìng

thích nghi; thích ứng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Làm cho hành vi cá nhân phù hợp với một tình hình thực tế cụ thể.
  • Theo bảng gốc, không dùng 适应 + 潮流/自然规律/趋势 (trào lưu/quy luật tự nhiên/xu thế) (×).
  • Kết hợp: 适应 + 能力/过程 (năng lực/quá trình thích ứng).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 以前我睡懒觉,现在已经适应早起了。

    Trước đây tôi hay ngủ nướng, giờ đã thích nghi với việc dậy sớm.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    国家制定的政策要适应历史的潮流。(×)

    Chính sách nhà nước ban hành cần thích ứng với dòng chảy lịch sử. (×)

  3. 她的适应能力很强。

    Khả năng thích nghi của cô ấy rất tốt.

顺应

shùnyìng

thuận theo

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường chỉ việc làm cho hành vi của mình phù hợp với xu thế xã hội lớn hoặc quy luật tự nhiên.
  • Kết hợp: 顺应 + 潮流/趋势/自然规律 (trào lưu/xu thế/quy luật tự nhiên).
  • Không dùng 顺应 + 能力/过程 (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 为了健康,起床时间要顺应季节的变化。

    Vì sức khỏe, giờ thức dậy cần thuận theo sự thay đổi của mùa.

  2. 国家制定的政策要顺应历史的潮流。

    Chính sách nhà nước ban hành cần thuận theo dòng chảy lịch sử.

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    她的顺应能力很强。(×)

    Khả năng thuận theo của cô ấy rất tốt. (×)

Liên kết nhóm từ này
参观 · 游览cānguān · yóulǎntham quan; học hỏi / tham quan; du ngoạn

参观

cānguān

tham quan; học hỏi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đối tượng là địa điểm.
  • Mục đích là tìm hiểu tình hình, tăng thêm kiến thức và học hỏi kinh nghiệm.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 那家公司的管理很好,我们去参观学习一下吧。

    Công ty đó quản lý rất tốt, chúng ta đến tham quan học hỏi một chút nhé.

游览

yóulǎn

tham quan; du ngoạn

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đối tượng là địa điểm; mục đích là vui chơi, thư giãn.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 明天我们游览长城。

    Ngày mai chúng ta tham quan Vạn Lý Trường Thành.

Liên kết nhóm từ này
安心 · 放心ānxīn · fàngxīnyên tâm; chuyên tâm / yên tâm; không lo lắng

安心

ānxīn

yên tâm; chuyên tâm

Cụm động từ – tân ngữ

Nghĩa và cách dùng

  • Nhấn mạnh tâm trạng bình tĩnh, ổn định khi làm việc gì, không nghĩ đến chuyện khác.
  • Cấu trúc: 安心 (+ 地) + động từ.
  • 不安心 + động từ: không thể chuyên tâm làm việc vì trong lòng nghĩ đến chuyện khác.
  • Không dùng 对 + người + 很 + 安心 (×).
  • Không dùng 不 + 安心 + người (×).
  • Không dùng 安心吧! (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 你安心休养,我们会把工作做好的。

    Bạn cứ yên tâm nghỉ dưỡng, chúng tôi sẽ làm tốt công việc.

  2. 有了妻子的支持,我才能安心地工作。

    Có sự ủng hộ của vợ, tôi mới có thể yên tâm làm việc.

  3. 有些老师不安心工作,竟然想着直播赚钱。

    Một số giáo viên không chuyên tâm làm việc, lại nghĩ đến việc phát trực tiếp để kiếm tiền.

  4. 你一个小孩子,不安心读书,想什么谈恋爱的事情呢!

    Con còn nhỏ, không chuyên tâm học hành mà nghĩ chuyện yêu đương gì chứ!

放心

fàngxīn

yên tâm; không lo lắng

Cụm động từ – tân ngữ

Nghĩa và cách dùng

  • Biểu thị không lo lắng về một người hoặc một việc.
  • Cấu trúc: 对 + người + 很 + 放心; 不 + 放心 + người/sự việc.
  • Có thể nói 放心吧! (Cứ yên tâm đi!).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 经理对我很放心,让我负责这件事。

    Giám đốc rất yên tâm về tôi nên giao tôi phụ trách việc này.

  2. 父母老了,我不放心他们的身体。

    Cha mẹ đã già, tôi lo lắng về sức khỏe của họ.

  3. 放心吧!我会努力的!

    Cứ yên tâm đi! Tôi sẽ cố gắng!

Liên kết nhóm từ này
所有 · 一切suǒyǒu · yīqiètất cả; toàn bộ / tất cả; mọi thứ

所有

suǒyǒu

tất cả; toàn bộ

Tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Chỉ làm định ngữ, nhấn mạnh toàn bộ.
  • Cấu trúc: 所有 (+ 的) + danh từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 所有(的)老师都去了。

    Tất cả giáo viên đều đã đi.

  2. 他承担了所有任务。

    Anh ấy đã đảm nhận toàn bộ nhiệm vụ.

一切

yīqiè

tất cả; mọi thứ

Đại từ

Nghĩa và cách dùng

  • Làm chủ ngữ: 一切 (+ 都) + tính từ/động từ.
  • Làm tân ngữ: động từ + 一切.
  • Khi làm định ngữ, nhấn mạnh mọi loại, thường không có 的: 一切 + danh từ.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 一切准备就绪。

    Mọi thứ đã được chuẩn bị sẵn sàng.

  2. 为了孩子她愿意付出一切。

    Vì con, cô ấy sẵn lòng hy sinh tất cả.

  3. 一切物体都在不停地运动。

    Mọi vật thể đều không ngừng chuyển động.

Liên kết nhóm từ này
搬 · 抬bān · táichuyển; dọn / nâng; khiêng

搬

bān

chuyển; dọn

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng tay di chuyển một đồ vật, không dùng vai.
  • Có thể do một người hoặc nhiều người cùng thực hiện.
  • Đối tượng chỉ có thể là đồ vật, không thể là người.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 她在搬砖。

    Cô ấy đang chuyển gạch.

  2. 这个椅子太重了,这个孩子搬不动。

    Chiếc ghế này nặng quá, đứa trẻ này không chuyển nổi.

  3. 你们把这块石头搬出去吧!

    Các bạn hãy chuyển tảng đá này ra ngoài!

  4. × Cách dùng sai trong tài liệu

    把病人搬上了救护车。(×)

    Đã chuyển bệnh nhân lên xe cứu thương. (×)

抬

tái

nâng; khiêng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng tay hoặc vai để di chuyển đối tượng.
  • Do từ hai người trở lên cùng thực hiện.
  • Đối tượng có thể là đồ vật hoặc người.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他们在抬一个东西。

    Họ đang cùng khiêng một đồ vật.

  2. 他们把新娘抬进了院子。

    Họ đã khiêng cô dâu vào sân.

  3. 你们把这块石头抬出去吧!

    Các bạn hãy khiêng tảng đá này ra ngoài!

  4. 医护人员把病人抬上了救护车。

    Nhân viên y tế đã khiêng bệnh nhân lên xe cứu thương.

Liên kết nhóm từ này
改 · 改变gǎi · gǎibiànsửa; thay đổi / thay đổi

改

gǎi

sửa; thay đổi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ.
  • Cấu trúc: 改 + tân ngữ (không hạn chế số âm tiết).
  • Có thể kết hợp: 改 + 好/在……/得…….

Ví dụ trong tài liệu

  1. 会议改期了。

    Cuộc họp đã đổi ngày.

  2. 他的想法又改了。

    Suy nghĩ của anh ấy lại thay đổi rồi.

  3. 会议改在了明天,今天你不用来了。

    Cuộc họp đã chuyển sang ngày mai, hôm nay bạn không cần đến nữa.

改变

gǎibiàn

thay đổi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong văn viết.
  • Cấu trúc: 改变 + tân ngữ có nhiều âm tiết.
  • Có thể dùng: người + 的 + 改变…… (sự thay đổi của ai đó…).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他的观点明显改变了。

    Quan điểm của anh ấy đã thay đổi rõ rệt.

  2. 大家的认识都改变了。

    Nhận thức của mọi người đều đã thay đổi.

  3. 我们只能改变原来的计划。

    Chúng ta chỉ có thể thay đổi kế hoạch ban đầu.

Liên kết nhóm từ này
改 · 改正gǎi · gǎizhèngsửa; thay đổi / sửa cho đúng, sửa chữa

改

gǎi

sửa; thay đổi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ; làm thay đổi một việc đã được xác định.
  • Chấm bài đúng sai rồi sửa, chỉnh sửa bài viết, quần áo, v.v.
  • Có thể lặp: 改(一)改.
  • Cấu trúc: 改 + tân ngữ, không hạn chế số âm tiết.
  • Làm điều chưa tốt trở nên tốt hơn, loại bỏ điều không tốt.
  • Có thể kết hợp: 改 + 掉/过来/好.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 开会日期改了。

    Ngày họp đã thay đổi.

  2. 你帮我改改这篇文章。

    Bạn giúp tôi sửa bài viết này một chút.

  3. 别忘了改错。

    Đừng quên sửa lỗi.

  4. 有错误改了就好。

    Có lỗi thì sửa là được.

  5. 你真该改掉抽烟的坏习惯。

    Bạn thật sự nên bỏ thói quen xấu hút thuốc.

改正

gǎizhèng

sửa cho đúng, sửa chữa

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ và văn viết; sửa điều không đúng, không tốt thành tốt hơn.
  • Tân ngữ sau 改正 có từ hai âm tiết trở lên.
  • Không lặp thành 改正改正 (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 有错误就应该改正。

    Có lỗi thì cần sửa chữa.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    别忘了改正错。(×)

    Đừng quên sửa lỗi. (×)

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    你帮我改正改正这篇文章。(×)

    Bạn giúp tôi sửa chữa bài viết này một chút. (×)

Liên kết nhóm từ này
改 · 更改gǎi · gēnggǎisửa; thay đổi / thay đổi; sửa đổi

改

gǎi

sửa; thay đổi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ; đổi sang cái khác hoặc làm cho tốt hơn; số âm tiết của tân ngữ không bị hạn chế.
  • Phía sau có thể thêm bổ ngữ đơn âm tiết.
  • Có thể lặp: 改(一)改.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 老师正在办公室改作业。

    Thầy cô đang chấm bài tập trong văn phòng.

  2. 这篇文章需要大改。

    Bài viết này cần sửa nhiều.

  3. 我想把这条裙子改短。

    Tôi muốn sửa chiếc váy này cho ngắn lại.

  4. 把你作业里的错误改一改。

    Hãy sửa những lỗi trong bài tập của bạn.

更改

gēnggǎi

thay đổi; sửa đổi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong văn viết; đổi sang cái khác.
  • Tân ngữ không thể là từ đơn âm tiết.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 要定期更改密码。

    Cần thay đổi mật khẩu định kỳ.

  2. 记得及时更改日期。

    Nhớ thay đổi ngày tháng kịp thời.

Liên kết nhóm từ này
旅游 · 游览lǚyóu · yóulǎndu lịch / tham quan; du ngoạn

旅游

lǚyóu

du lịch

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đi đến một nơi để vui chơi: 去 (+ địa điểm) + 旅游.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我爸妈去旅游了,要去两个星期。

    Bố mẹ tôi đi du lịch rồi, sẽ đi hai tuần.

  2. 我姐姐去上海旅游了。

    Chị gái tôi đã đi du lịch Thượng Hải.

游览

yóulǎn

tham quan; du ngoạn

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường dùng với một điểm tham quan cụ thể như Vạn Lý Trường Thành, Cố Cung, v.v.: 游览 + địa điểm.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他写了一篇作文,写了游览长城的经历。

    Anh ấy viết một bài văn kể về trải nghiệm tham quan Vạn Lý Trường Thành.

Liên kết nhóm từ này
旅行 · 游览lǚxíng · yóulǎndu hành; đi xa / tham quan; du ngoạn

旅行

lǚxíng

du hành; đi xa

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Đi đến một nơi để vui chơi hoặc giải quyết công việc.
  • Không dùng 旅行 + địa điểm (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他今年打算去北极探险旅行。

    Năm nay anh ấy dự định đi thám hiểm Bắc Cực.

游览

yóulǎn

tham quan; du ngoạn

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường dùng với một điểm tham quan cụ thể như Vạn Lý Trường Thành, Cố Cung, v.v.: 游览 + địa điểm.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 他写了一篇作文,写了游览长城的经历。

    Anh ấy viết một bài văn kể về trải nghiệm tham quan Vạn Lý Trường Thành.

Liên kết nhóm từ này
讨厌 · 嫌tǎoyàn · xiánghét; đáng ghét / chê; không hài lòng

讨厌

tǎoyàn

ghét; đáng ghét

Động từ; tính từ

Nghĩa và cách dùng

  • Khi là động từ, dùng trong khẩu ngữ và văn viết, mức độ mạnh.
  • Có thể chỉ nêu đối tượng không thích mà không nêu nguyên nhân.
  • Khi là tính từ, chỉ điều rất khiến người ta chán ghét, khó chịu.

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我讨厌他。

    Tôi ghét anh ấy.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    我讨厌你这么骗人。(×)

    Tôi ghét việc bạn lừa người như vậy. (×)

  3. 这个人太讨厌了!

    Người này đáng ghét quá!

嫌

xián

chê; không hài lòng

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ, mức độ nhẹ hơn.
  • Có thể không nêu đối tượng, nhưng phải nêu nguyên nhân.
  • Không dùng 很 + 嫌 (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 我嫌他太懒。

    Tôi chê anh ấy quá lười.

  2. 他嫌食堂的菜不好吃。

    Anh ấy chê đồ ăn ở nhà ăn không ngon.

Liên kết nhóm từ này
记得 · 记住jìde · jìzhùnhớ / ghi nhớ

记得

jìde

nhớ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Dùng trong khẩu ngữ, chỉ chưa quên chuyện quá khứ: 记得/不记得/记不得 + tân ngữ.
  • Nhắc người khác đừng quên: 记得 + động từ.
  • Không dùng 没 + 记得 (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 小时候我还抱过你呢,你不记得我了?

    Hồi bạn còn nhỏ tôi còn từng bế bạn đấy, bạn không nhớ tôi nữa sao?

  2. 我记得你小时候不喜欢吃辣的菜。

    Tôi nhớ hồi nhỏ bạn không thích ăn món cay.

  3. 工作再忙也要记得吃饭。

    Công việc dù bận đến đâu cũng phải nhớ ăn cơm.

  4. 记得多穿件衣服。

    Nhớ mặc thêm áo nhé.

记住

jìzhù

ghi nhớ

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Yêu cầu ai đó đừng quên: 记住 (+ tân ngữ).
  • Giữ lại trong trí nhớ: 记住/记不住.
  • Dùng 没 + 记住; không dùng 不 + 记住 (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 你一定要记住那些对你好的人。

    Bạn nhất định phải ghi nhớ những người đối tốt với mình.

  2. 做人不能太骄傲,记住了吗?

    Làm người không được quá kiêu ngạo, nhớ chưa?

  3. 有特点的自我介绍会让别人记住你。

    Cách tự giới thiệu có nét riêng sẽ khiến người khác nhớ đến bạn.

  4. 这些汉字我写了好多遍,就是记不住。

    Những chữ Hán này tôi đã viết rất nhiều lần mà vẫn không nhớ được.

  5. 他说了名字,但我没记住。

    Anh ấy đã nói tên nhưng tôi không nhớ được.

Liên kết nhóm từ này
闻 · 嗅wén · xiùngửi / ngửi; đánh hơi

闻

wén

ngửi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Thường dùng hơn; khi nói về người, về cơ bản chỉ dùng 闻.
  • Theo bảng gốc, không có nghĩa ví von.
  • Không dùng 闻 + 出 + 商机/火药味 theo nghĩa ví von (cơ hội kinh doanh/không khí căng thẳng) (×).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 狗闻到陌生人的气味就会叫。

    Chó ngửi thấy mùi người lạ thì sẽ sủa.

  2. 你闻闻,这花好香啊!

    Bạn ngửi thử xem, hoa này thơm quá!

  3. × Cách dùng sai trong tài liệu

    他闻出了商机,在学校卖起了小吃。(×)

    Anh ấy đánh hơi thấy cơ hội kinh doanh nên bắt đầu bán đồ ăn vặt ở trường. (×)

嗅

xiù

ngửi; đánh hơi

Động từ

Nghĩa và cách dùng

  • Ít dùng hơn; thường dùng với động vật.
  • Có nghĩa ví von: 嗅 + 出 + 商机/火药味 (đánh hơi thấy cơ hội kinh doanh/nhận ra không khí căng thẳng).

Ví dụ trong tài liệu

  1. 狗嗅到陌生人的气味就会叫。

    Chó ngửi thấy mùi người lạ thì sẽ sủa.

  2. × Cách dùng sai trong tài liệu

    你嗅嗅,这花好香啊!(×)

    Bạn ngửi thử xem, hoa này thơm quá! (×)

  3. 他嗅出了商机,在学校卖起了小吃。

    Anh ấy đánh hơi thấy cơ hội kinh doanh nên bắt đầu bán đồ ăn vặt ở trường.

Liên kết nhóm từ này

← Về Từ vựng · Về đầu trang ↑